Apis florea
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Apis florea | |
|---|---|
Ong thợ |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Hymenoptera |
| Họ (familia) | Apidae |
| Chi (genus) | Apis |
| Phân chi (subgenus) | (Micrapis) |
| Loài (species) | A. florea |
| Danh pháp hai phần | |
| Apis florea Fabricius, 1787 |
|
Tổ Apis florea ở Thái Lan. Tổ có đường kính 20 cm và có khoảng 3600 ô trên mỗi mặt. Màu sắc thấy được trên mặt tổ là propolis có vai trò là một rào cản không thấm hóa học và kết dính để bảo vệ tổ trước các loài kiến, đặc biệt là loài Oecophylla smaragdina.[1] Các con ong bao bọc quanh tổ gồm 3-4 lớp ong (khoảng ~10 mm).
Ong ruồi bụng đỏ ( Apis florea là một trong 2 loài ong mật dại của miền nam và đông nam châu Á. Loài này phân bố rộng rãi hơn loài cùng phân chi với nó là Apis andreniformis.
Tham khảo [sửa]
- ^ Duangphakdee, Orawan; Nikolaus Koenigerb, Gudrun Koenigerb, Siriwat Wongsiria and Sureerat Deowanish (October-December năm 2005). “Reinforcing a barrier – a specific social defense of the dwarf honeybee (Apis florea) released by the weaver ant (Oecophylla smaragdina)”. Apidologie 36 (4): 505–511. doi:10.1051/apido:2005036.
Xem thêm [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Apis florea |