Apteryx haastii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiwi đốm lớn
ApteryxHaastiiKeulemans.jpg
Illustration of a female
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Apterygiformes
Họ (familia) Apterygidae
Chi (genus) Apteryx
Loài (species) A. haastii
Danh pháp hai phần
Apteryx haastii
(Potts, 1872)[2]
Range of the Great Spotted Kiwi
Range of the Great Spotted Kiwi

Kiwi đốm lớn, Kiwi xám lớn[2] hay Roroa (Apteryx haastii) là một loài là một loài kiwi đặc hữu của đảo Nam, New Zealand. Kiwi đốm lớn, giống mọi thành viên của bộ đà điểu, không bay được. Nó là loài kiwi lớn nhất. Một phần môi trường sống của nó là địa hình gồ ghề và khí hậu khắc nghiệt của vùng cao, núi cao không thích hợp cho một số động vật có vú ăn thịt sâm lấn, trong đó bao gồm chó, chồn, mèo[3]chồn ermine. Bởi vì điều này, quần thể của loài này đã bị ít ảnh hưởng nghiêm trọng bởi các loài ăn thịt. Tuy nhiên, số lượng của loài này đã suy giảm 43% trong 45 năm qua, do săn bắt và tàn phá môi trường sống. Điều này đã kiến nó được xếp loại như loài dễ thương tổn.[4]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này là một trong năm loài kiwi của New Zealand. Bốn loài còn lại là Apteryx australis, Apteryx rowi), Apteryx owenii,[5]Apteryx mantelli.[6] Apteryx haastii là họ hàng gần nhất của Apteryx owenii.[7] chi Kiwi, Apteryx, là chi đặc hữu New Zealand, 44% loài chim ở New Zealand là đặc hữu.[5] Kiwi được đặc trong Palaeognathae, cùng với đà điểu châu Úc, đà điểu châu Phi, đà điểu châu Mỹ,[8]đà điểu đầu mào. Tất cả chúng đều không thể bay.[9] Kiwi là họ hàng gần của chim Moa tuyệt chủng từng sống ở New Zealand.[10]

 
 

A. haastii



A. owenii






A. australis



A. rowi



A. mantelli



Phát sinh loài của chi Apteryx[7]

Kiwi đốm lớn được mô tả như Apteryx haastii bởi Thomas Potts năm 1872, dược trên mẫu vật từ Westland, New Zealand.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Apteryx haastii. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ a ă â Davies, S. J. J. F. (2003)
  3. ^ http://www.kiwisforkiwi.org/about-kiwi/kiwi-species/great-spotted-kiwi/
  4. ^ BirdLife International (2012). Apteryx haastii. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ a ă “Biological diversity in New Zealand”. Encyclopedia of Earth. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008. 
  6. ^ “Northern Brown Kiwi - BirdLife Species Factsheet”. BirdLife International. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008. 
  7. ^ a ă “Great Spotted Kiwi Classification”. University of Wisconsin. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ “Ratites (Emu, Ostrich, and Rhea)”. United States Department of Agriculture. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008. 
  9. ^ “The Cassowary Bird”. Buzzle.com. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008. 
  10. ^ “New Zealand Ecology - Kiwi”. TerraNature. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2008.