Arieh Warshel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Arieh Warshel

Sinh 20 tháng 11, 1940 (73 tuổi)
Kibbutz Sde Nahum, Mandatory Palestine[1]
Quốc tịch Israeli, USA[1]
Ngành Chemistry, Biochemistry, Biophysics
Nơi công tác Weizmann Institute of Science[1]
University of Southern California[1]
Alma mater Technion
Weizmann Institute of Science[1]
Nổi tiếng vì Computer simulation, Computational enzymology, electrostatics, enzyme catalysis
Giải thưởng Giải Nobel Hóa học năm 2013)[1]

Arieh Warshel (tiếng Hebrew: אריה ורשל) là một người Mỹ gốc Israel. Ông hiện là giáo sư hóa học và sinh hóa tại Đại học Nam California. Ông đã đoạt Giải Nobel Hóa học năm 2013 cùng Michael LevittMartin Karplus với "công trình nghiên cứu phát triển của mô hình máy tính cho các hệ thống hóa học"[1][2].

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh 20 tháng 11 năm 1940 tại khu định cư Sde Nahum. Ông phục vụ trong Quân đoàn thiết giáp Israel. Ông kết thúc sự nghiệp phục vụ trong quân đội của mình với quân hàm đại úy[3]. Sau đó, ông đến Technion, Haifa, học và ông nhận bằng Cử nhân Hóa học vào năm 1966. Ông nhận cả hai bằng thạc sĩ, tiến sĩ Hóa học và Vật lý trong năm 1967 và 1969, Warshel làm việc tại Đại học Harvard.

Năm 1972 ông tới Viện Weizmann và làm việc cho phòng thí nghiệm sinh học phân tử , Cambridge, Anh. Năm 1976, ông tham gia giảng dạy của Khoa Hóa tại USC.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giải thưởng hàng năm của Hiệp hội quốc tế về sinh học lượng tử và Dược (1993))[4]
  • Huy chương Tolman(2003)[5]
  • Giải thưởng của Tổng thống về Sinh học tính toán từ ISQBP (2006)[6].
  • Giải Nobel Hóa học (2013) cùng với Martin Karplus và Michael Levitt với công trình: nghiên cứu phát triển của mô hình máy tính cho các hệ thống hóa học[7].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “The Nobel Prize in Chemistry 2013” (Thông cáo báo chí). Royal Swedish Academy of Sciences. 9 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ Chang, Kenneth (9 tháng 10 năm 2013). “3 Researchers Win Nobel Prize in Chemistry”. New York Times. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  3. ^ 3 Jewish professors — two of them Israeli — share 2013 Nobel Prize in chemistry By Gavriel Fiske, October 9, 2013, Times of Israel
  4. ^ “ISQBP People”. Isqbp.umaryland.edu. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  5. ^ “Tolman Award”. Scalacs. 5 tháng 9 năm 1948. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013. 
  6. ^ http://isqbp.umaryland.edu/ISQBP/newsletters/ISQBP_aug06.pdf
  7. ^ http://www.nobelprize.org/nobel_prizes/chemistry/laureates/2013/press.pdf

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]