Arkhangelsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Arkhangelsk (tiếng Việt)
Архангельск (tiếng Nga)
Arkhangelsk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Arkhangelsk view from Vysotka.jpg
View of Arkhangelsk at night
Arkhangelsk trên bản đồ Arkhangelsk Oblast
Arkhangelsk
Arkhangelsk
Tọa độ: 64°32′B 40°32′Đ / 64,533°B 40,533°Đ / 64.533; 40.533Tọa độ: 64°32′B 40°32′Đ / 64,533°B 40,533°Đ / 64.533; 40.533
Coat of Arms of Arkhangelsk (Arkhangelsk oblast) (1998).png
Ngày lễ Last Sunday of June
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Arkhangelsk Oblast
Trung tâm hành chính của Arkhangelsk Oblast,
Primorsky District
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Arkhangelsk Urban Okrug
Mayor Viktor Pavlenko
Representative body City Council of Deputies
Đặc điểm địa phương
Diện tích 294,42 km² (113,7 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 356.051 người[1]
Hạng 48th
- Mật độ 1.209người/km² (3.100người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1584
Mã bưu chính 163000 - 163071
Đầu số điện thoại +7 8182
Trang mạng chính thức http://www.arhcity.ru/

Arkhangelsk (tiếng Nga: Архангельск) là thành phố - trung tâm hành chính của tỉnh Arkhangelsk thuộc vùng liên bang Tây Bắc của Nga.

Thành phố này nằm bên hai bờ của sông Bắc Dvina gần lối ra Biển Trắng ở phần phía bắc châu Âu. Các quận của thành phố trải dài trên 40 km (25 dặm) dọc theo bờ sông và nhiều hòn đảo của vùng đồng bằng. Arkhangelsk là cảng biển chính của nước Nga thời Trung cổ. Tại đây có sân bay Talagi và sân bay nhỏ hơn Vaskovo. Thành phố này nằm ở đoạn cuối tuyến đường sắt dài 1133 km (704 mi), kết nối nó với Moskva thông qua VologdaYaroslavl. Dân số: 356.051 (điều tra dân số 2002).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]