Armalcolit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Armalcolit
Armalcolit (hạt 5 mm)
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật titan
Công thức hóa học (Mg,Fe2+)Ti2O5
Phân loại Strunz 04.CB.15
Màu xám đến tan phản xạ, đục
Hệ tinh thể trực thoi, nhóm điểm 2/m 2/m 2/m, nhóm không gian Bbmm, a = 0.9743(30) nm, b = 1.0023(20) nm, c = 0.3738(30) nm, Z = 2
Độ cứng Mohs <5
Ánh ánh kim
Tỷ trọng riêng 4,64 g/cm3 (đo)
Thuộc tính quang hai trục
Tham chiếu [1][2][3]

Armalcolit là một khoáng vật giàu titan với công thức hóa học (Mg,Fe2+)Ti2O5. Nó được phát hiện đầu tiên ở căn cứ Tranquility trên Mặt Trăng năm 1969 và được đặt theo tên Armstrong, AldrinCollins, cả 3 là các nhà du hành trên Apollo 11. Cùng với tranquillityitpyroxferroit, nó là một trong 3 khoáng vật được phát hiện trên mặt trăng.[4] Armalcolit sau đó được phát hiện ở nhiều nơi trên Trái Đất và được tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Việc tổng hợp cần ở áp suất thấp, nhiệt độ cao và giảm nhiệt nhanh từ 1000 °C xuống nhiệt độ phòng. Armalcolit phân hủy thành hỗn hợp của ilmenit và rutil giàu magiê ở nhiệt độ dưới 1000 °C, nhưng sự chuyển đổi chậm theo sự nguội lạnh. Do yêu cầu giảm nhiệt nhanh như vậy, nên armalcolit tương đối hiếm và thường gặp ở dạng cộng sinh với ilmenit và rutil, trong những khoáng vật khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Armalcolite”. Handbook of Minerals. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ “Armalcolite”. Mindat.org. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Armalcolite”. Webmineral. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  4. ^ Lunar Sample Mineralogy, NASA

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]