As-Suwayda (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh As-Suwayda
مُحافظة السويداء
—  Tỉnh  —
Bản đồ Syria với tỉnh As-Suwayda được tô đậm
Bản đồ Syria với tỉnh As-Suwayda được tô đậm
Tọa độ (As-Suwayda): 32°48′B 36°48′Đ / 32,8°B 36,8°Đ / 32.8; 36.8Tọa độ: 32°48′B 36°48′Đ / 32,8°B 36,8°Đ / 32.8; 36.8
Quốc gia  Syria
Thủ phủ As-Suwayda
Số huyện] 3
Diện tích
 - Tổng cộng 5.550 km² (2.142,9 mi²)
Dân số (2010)
 - Tổng cộng 417.000
 - Mật độ 75,1/km² (194,6/mi²)
Ngôn ngữ chính tiếng Ả Rập

As-Suwayda (tiếng Ả Rập: السويداء‎ / ALA-LC: Muḥāfaẓat as-Suwaydā’) là tỉnh cực nam trong tỉnh của Syria. Tỉnh có diện tích 5.550 km² và tạo thành một phần của vùng lịch sử Hawran. Tỉnh lị và thành phố chính là as-Suwayda.

Về mặt địa lý, tỉnh bao gồm toàn bộ Jabal al-Druze, và phần phía đông của Lejah, và một phần của thảo nguyên khô cằn phía đông Harrat Ash Shamah.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo ước tính năm 2011, tỉnh có khoảng 417.000 cư dân.[1] Và là tỉnh duy nhất tại Syria có một cộng đồng Druze chiếm đa số.[2] Trên địa bàn tỉnh có một thiểu số đáng kể tín đồ Chính Thống giáo Đông phương và một cộng đồng nhỏ Hồi giáo.

Hầu hết các cư dân sinh sống tại các phần phía tây của tỉnh, đặc biệt là tại sườn phía tây của Jabal ad-Duruz. Trong khi chỉ có bộ tộc du mục Bedouin sống trong khu vực cằn cỗi Harrat Ash Shamah.

Huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh được chia thành 3 huyện (manatiq):

Các huyện được chia tiếp thành 9 phó huyện (nawahi).

Tỉnh có 3 thành phố: As-Suwayda, Salkhad, Shahba

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]