Asada Mao
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
- Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Asada. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).
|
Asada trong một cuộc họp báo tại Thế vận hội Mùa đông 2010 |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Personal information | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Quốc gia đại diện: | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhày sinh: | 25 tháng 9, 1990 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Residence: | Nagoya, Aichi | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cao: | 1,63 m (5 ft 4 in) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Huấn luyện viên chính thức: | Tatiana Tarasova Rafael Arutunian Yamada Machiko Higuchi Mihoko Monna Yuko |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Biên đạo múa: | Tatiana Tarasova Shanetta Folle |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Biên đạo múa chính thức: | Lori Nichol Lea Ann Miller Yamada Machiko Higuchi Mihoko |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Câu lạc bộ trượt băng nghệ thuật: | Đại học Chukyo | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| ISU personal best scores | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Combined total: | 205.50 Thế vận hội Mùa đông 2010 |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Short program: | 75.84 2009 World Team Trophy |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Free skate: | 133.13 2007 Worlds |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Asada Mao (phát âm như A-xa-đa Ma-ô, kanji: 浅田 真央, phiên âm Hán-Việt: Thiển Điền Chân Ương, sinh ngày 25 tháng 9, 1990) là một nữ vận động viên trượt băng nghệ thuật người Nhật.
Mục lục |
Tiểu sử [sửa]
Asada Mao sinh năm 1990 tại Nagoya, thủ phủ tỉnh Aichi vùng Chubu. Tên cô (浅田 真央) được cha mẹ đặt theo tên của nữ diễn viên Nhật Daichi Mao (Nhật: 大地 真央? Đại Địa Chân Ương). Với thành tích nhảy quay ba vòng trên không (triple axel), cô có thể được ghi tên vào Sách Kỉ lục Guinness xuất bản năm 2011[1].
Tập luyện [sửa]
Thành tích [sửa]
| Huy chương Olympic | |||
| Đại diện cho |
|||
|---|---|---|---|
| Women's Figure skating | |||
| Bạc | 2010 Vancouver | Ladies' singles | |
- Nhất đơn nữ trượt băng nghệ thuật ISU Junior Grand Prix 2004-2005
- Huy chương vàng đơn nữ trượt băng nghệ thuật World Junior Figure Skating Championships 2005
- 4 lần vô địch đơn nữ trượt băng nghệ thuật Nhật Bản (2006, 2007, 2008 và 2009)
- Huy chương bạc đơn nữ trượt băng nghệ thuật Thế vận hội Mùa đông 2010 tại Vancouver, Canada
Tham khảo [sửa]
- ^ Sách Guinness tôn vinh nhà vô địch trượt băng Nhật Bản Thứ hai, 12/4/2010, 16:28 GMT+7
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Asada Mao. |