Australopithecus afarensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Australopithecus afarensis
Thời điểm hóa thạch: Pliocene, 3.9–2.9Ma
Lucy Mexico.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Hominidae
Phân họ (subfamilia) Homininae
Chi (genus) Australopithecus
Loài (species) A. afarensis
Danh pháp hai phần
Australopithecus afarensis
Johanson & White, 1978

Australopithecus afarensis là một loài tuyệt chủng thuộc họ người sống từ khoảng 3.9 tới 2.9 triệu năm trước.[1] A. afarensis có cơ thể mảnh dẻ, giống Australopithecus africanus non.

Hóa thạch nổi tiếng nhất của loài này là Lucy (3.2 triệu năm tuổi) được tìm thấy bởi Donald Johanson và đồng nghiệp, để chúc mừng phát hiện này, họ đã nghe bài hát Lucy in the Sky with Diamonds của The Beatles nhiều lần.[2][3][4](p234)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Prins, Harald E. L; Walrath, Dana; McBride, Bunny (2007). Evolution And Prehistory: The Human Challenge, by William A. Haviland, Harald E. L. Prins,Dana Walrath,Bunny McBride. ISBN 9780495381907. 
  2. ^ Johanson & Maitland 1981, tr. 283–297
  3. ^ Johanson, D.C. (2009). “Lucy (Australopithecus afarensis)”. Trong Michael Ruse & Joseph Travis. Evolution: The First Four Billion Years. Cambridge, Massachusetts: The Belknap Press of Harvard University Press. tr. 693–697. ISBN 978-0-674-03175-3. 
  4. ^ Wood, B.A. (1994). “Evolution of australopithecines”. Trong Jones, S., Martin, R. & Pilbeam, D. The Cambridge Encyclopedia of Human Evolution. Cambridge, U.K.: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-32370-3.  Also ISBN 0-521-46786-1 (paperback).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]