Awaken

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
AWAKEN
Awathuy2006naka.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Nghệ danh 泡件, Trường Hợp Bong Bóng
Nguyên quán Bỉ. Cũng có Nhật BảnViệt Nam. + Pháp, Úc, Anh
Thể loại pop, art-rock, rock, soul, reggae, disco, punk, đa dạng
Năm 1988-nay
Hãng đĩa It's Oh! Music
Hợp tác 猫川~Dòng Sông Mèo, Gilles Snowcat, Sousbock
Website http://www.awaken.be
Thành viên hiện tại
đa dạng (xem mục "Ca sĩ" phía dưới).
Thành viên cũ
đa dạng (xem mục "Ca sĩ" phía dưới).
Nhạc cụ nổi bật
keyboards, guitar, bass guitar, trống điện tử

Awaken là một ban nhạc Bỉ (Châu Âu) hát bằng tiếng Anh, tiếng Việt và tiếng Nhật). Awaken đã soạn một bài hát bằng tiếng Việt tên Chú Mèo Ngủ Quên, rồi ghi âm một bản "cover" của bài hát Rửa mặt như mèo.

Tiểu sử của Awaken[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy AWAKEN đã bắt đầu trong năm 1988, nhưng ban nhạc này chỉ đã ghi âm 2 CD: TALES OF ACID ICE CREAM trong năm 1996 và PARTY IN LYCEUM’S TOILETS trong năm 2001. Nhưng AWAKEN cũng đã ghi âm nhiều bài hát khác từ năm 1988 dến bây giờ. Công việc mới nhất của Awaken là anbom mini tên BEPPU NIGHTS (『別府NIGHTS』, “Đêm Ở Thành Phố Beppu”)[1]. 5 bài hát về đêm ở một thành phố của Nhật Bản: Beppu. Một số lúc quan trọng của Awaken:

  • 1988: Awaken đã bắt đầu soạn bài hát đầu tiên, ghi âm bằng piano và synthesizer với Chú Ced Mattys từ ban nhạc Metropolis.
  • 1989: Ghi âm đầu tiên ở xtuđiô tên Memories Of A Teenage Cat với Chú Vincent Trouble từ ban nhạc Big Troble.
  • 1992: Đi xtuđiô để ghi âm cát xét "demo" với Chú Vincent Trouble và Chú Ced Mattys và ca sĩ khác.
  • 1999: Gặp và hát với Ông Al Stewart ở Bỉ và Hà Lan.
  • 2002: Nekokawa - 猫川 (Dòng Sông Mèo).
  • 2005: Bài hát bằng tiếng Việt đầu tiên Chú Mèo Ngủ Quên với ca sĩ Việt Nam tên Chị Trịnh Thanh Duyên, và buổi hòa nhạc cho hiệp hội Hoa Sen. Hai buổi hòa nhạc ở Nhật Bản.
  • 2006: Bài hát “As a start: cà phê and pizza”, và anbom mini tên BEPPU NIGHTS trên Internet.
  • 2007: Bài hát mới bằng tiếng Việt, “Áo Dài Màu Hồng” / “Xúp Sô-Cô-La” trên Internet. Ca sĩ là Gilles Snowcat.

Ý nghĩa của tên "Awaken"[sửa | sửa mã nguồn]

Awaken nghĩa:

  • Trường Hợp Bong Bóng bằng tiếng Việt
  • 泡件 (awaken) hoặc アワケン bằng tiếng Nhật
  • 泡件 (pàojiàn) bằng tiếng Trung Quốc

Buổi hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Awaken đã chơi nhạc trên một ít buổi hoà nhạc ở Bỉ, Hà Lan và Nhật Bản. Khi ca sĩ Trịnh Thanh Duyên với Awaken, nó chơi bài hát Việt Nam (được viết bởi Trịnh Công Sơn hoặc Trần Tiến).

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trịnh Thanh Duyên: Ca sĩ
  • Irène Csordas: Ca sĩ
  • Hakim Rahmouni: Đàn ghita
  • Nicolas Leroy: Bass
  • Trustno1: keyboards
  • Sébastien Bournier: Ca sĩ + drums
  • Jean-Paul Hupé: synthesizer programming
  • PatLap: Ca sĩ + Đàn ghita
  • Paul G.: Đàn ghita + Ca sĩ + Máy tính
  • 日向逸夫先生: Máy tính
  • トゥイちゃん: Ca sĩ
  • Gilles Snowcat: Keyboards + Đán ống + Đàn ghita + Bass (đàn ghita thấp) + Bộ gõ + Drumprogramming + Ca sĩ + Máy tính + Sáo ngang

Thành viên cũ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ced Mattys: Ca sĩ + Bass (đàn ghita thấp)
  • Fabien Remblier: Ca sĩ + Bass (đàn ghita thấp)
  • Zoé de York, Cedric Hamelrijck, Mike Wolf và Yves Larivierre: Đàn ghita
  • Karo VR: Đàn ghita và Ca sĩ
  • 猪瀬悠理さん: Bộ gõ và Ca sĩ
  • 小西順子さん, P'tit Bout, Julie Absil, Lionel Meessen, Amy Kay, Jenny Quinn, Gautier Elocman, Joëlle Yana, Ambre và Bridge: Ca sĩ
  • Gina Mainardi, 猪瀬悠理さん, みゆさん, 五味田敬子さん, 福地麗さん, 森紀和子さん, Sophie de York, Evelyne, Anna-Maria và Orely: Ca sĩ harmony
  • Floris VDV, Laetitia VDV và Carla: Ca sĩ nói chuyện
  • Socre: Ca sĩ hip-hop
  • Greg Revel: Máy tính
  • Hervé Gilles: keyboards
  • Aurélia Thirion: keyboards và Ca sĩ
  • Vincent Trouble: Đàn ăccoc và keyboards và drumprogramming
  • Philippe Tasquin: Đàn viôlông
  • Elke P: drums
  • Pol X: Đàn ghita, drums và drumprogramming

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

web-EP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Beppu Nights (『別府NIGHTS』) (EP) (2006)
  • This Mouth (nhạc cho Em Mèo) (EP của Gilles Snowcat -solo-) (2008)
  • Moko-Moko Collection (『モコモコ・コレクション』) (2012, LP của Gilles Snowcat -solo-) [2]

CD[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tales Of Acid Ice Cream (1996)
  • Party In Lyceum's Toilets (2001)

Một số bài hát trên Internet (Đĩa đơn)[sửa | sửa mã nguồn]

  • One Wild War (2002)
  • 山葵KISS』 (Wasabi Kiss) (2003)
  • 五本木の星』 (Gohongi No Hoshi) (2003)
  • DRUNKEN熊』 (Drunken Kuma) (2004)
  • When Alena Entered The Quiet Room (2004)
  • Chú Mèo Ngủ Quên (2005)
  • As A Start: Cà Phê & Pizza (2006)
  • Áo Dài Màu Hồng / Xúp Sô-Cô-La (2007)
  • I Know Time Is Passing By... / 別府NIGHTS-disco take- (2008)
  • Riding The Yellow Line Gives Vibrations (2008)
  • The Blue Hanger (pink disco yellow mix) / Don't Worry Em Mèo (on the pops) / Riding The Yellow Line Gives Vibrations (still shaking mix) (2009)
  • My Last Evening In 大分 / Chase Around 大分駅 (2009)
  • How Many L Were In Your Name? / My Last Evening In 大分 (Awaken version) / How Many L Were In Your Name? (hi-NRG mix) (2010)
  • 柳ヶ浦 (satin caress of the 猫 mix) / Chase Around 大分駅 (warm hypno 猫 mix) (2010)

Cát xét[sửa | sửa mã nguồn]

  • Numb (1993)
  • Phase 2: Scrappy (1993)
  • Zéro Sur Dix, Encore Raté ! (Gilles Snowcat solo 1994)
  • Awaken 3: Blurp ! (1995)

Một số bài hát hiếm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Polygonal Mirror (2/1988)
  • Sandrine (Bản piano) (7/1988)
  • Interlude 6 (6/1988)
  • Memories Of A Teenage Cat (Bản studio) (3/1989)
  • Misty Conclusion (được ghi âm ở Beppu, Nhật Bản) (5/2007)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Reviews (tiếng Anh, Pháp)[sửa | sửa mã nguồn]

Notes et références[sửa | sửa mã nguồn]