Axetylen
| Acetylene | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Acetylene |
|
Ethyne[1]
|
|
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [] |
| KEGG | |
| ChEBI | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C2H2/c1-2/h1-2H |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C2H2 |
| Phân tử gam | 26.04 g mol-1 |
| Tỷ trọng | 1.097 kg m−3 |
| Điểm nóng chảy |
−80.8 °C, 192.4 K, −113.4 °F (triple point) |
| Điểm sôi |
−84 °C, 189 K, -119 °F (subl.) |
| Độ axít (pKa) | 25 |
| Cấu trúc | |
| Hình dạng phân tử | Linear |
| Nhiệt hóa học | |
| Entanpi hình thành ΔfH |
+226.88 kJ/mol |
| Entrôpi mol tiêu chuẩn S |
201 J·mol−1·K−1 |
| Các nguy hiểm | |
| NFPA 704 |
|
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Acetylene (tên hệ thống: ethyne) là hợp chất hóa học với công thức C2H2. Nó là một hydrocarbon và là alkyne đơn giản nhất.[2] Chất khí không màu này được sử dụng rộng rãi làm nhiên liệu và tổng hợp các hợp chất khác. Nó không ổn định ở dạng tinh khiết và do đó thường được để trong một dung dịch. [3] Acetylene tinh khiết không mùi, nhưng loại phổ biến trên thị trường thường có mùi do tạp chất.[4]
Mục lục |
Tính chất vật lí [sửa]
Axetilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước,nhẹ hơn không khí(d=26/29).
Cấu tạo phân tử [sửa]
Axetilen có công thức cấu tạo:
+ H-C≡C-H, viết gọn HC≡CH
Từ công thức cấu tạo của axetilen ta thấy: giữa hai nguyên tử cacbon có ba liên kết, còn gọi là liên kết ba. Trong lên kết ba có hai liên kết kém bền, dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Tính chất hóa học [sửa]
1.phản ứng ôxihóa (cháy):
Axetilen là hidrocacbon, vì vậy khi đốt, axetilen sẽ cháy tạo ra CO2 và nước(H2O), tương tự Metan và etile. axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng, 3000°C.
- 2C2H2+5O2——t⁰—>4CO2+2H2O
2. phản ứng cộng:
do Axetilen trong phân tư có liên kết pi nên có thể tham gia phản ứng cộng.( giống ankin)
: 2.1: cộng halogen, cộng hidoro halogen (HX, cộng hidro: Axetilen làm mất màu dung dịch Brom giống etilen
-
- CH≡CH+ Br−Br——> Br−CH=CH-Br
- Br-CH=CH-Br+ Br-Br——>Br2CH-CHBr2
:2.2: cộng cation Ag+ trong AgNO3 /NH3
các anken có liên kết ≡ đầu mạch như axetilen (anken-1-en) đểu có phản ứng cộng ion Ag+ tạo kết tủa vàng ( không phải phản ứng tráng gương)
(phân biệt anken-1-en vs các ankin cũng như các anken khác
-
- CH≡CH + AgNO3 + NH3 + H2O →Ag-CH=CH-Ag↓ + Nh4NO3
- CH≡CH + AgNO3 + NH3 + H2O →Ag-CH=CH-Ag↓ + Nh4NO3
3. phản ứng trùng hợp.
tương tự như ankin các anken có có liên kết pi nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp tạo polime.
nCH≡CH -t0C, xt> (CH=CH)n
Điều chế [sửa]
CaC2(đất đèn)+ 2H2O——>C2H2+Ca(OH)2
Tham khảo [sửa]
- ^ Acyclic Hydrocarbons. Rule A-3. Unsaturated Compounds and Univalent Radicals, IUPAC Nomenclature of Organic Chemistry
- ^ R.H.Petrucci, W.S.Harwood and F.G.Herring "General Chemistry", 8th edn.(Prentice-Hall 2002), p.1072
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênUllmann - ^ Compressed Gas Association (1995) [www.stoodyind.com/safety/msds/Acetylene.pdf Material Safety and Data Sheet - Acetylene].