Axit iodhydric

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit iodhydric
[[Tập tin:Hydrogen-iodide-2D-dimensions.png giữa]] [[Tập tin:Hydrogen-iodide-3D-vdW.svg giữa]]
Tên hệ thống

Hydrogen iodide[1] (substitutive)

Iodidohydrogen[1] (additive)
Tên khác Iodane[1]
Nhận dạng
Số CAS 10034-85-2
PubChem 24841
Số EINECS 233-109-9
KEGG C05590
MeSH hydroiodic+acid
ChEBI 43451
Số RTECS MW3760000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/HI/h1H
Tham chiếu Gmelin 814
Thuộc tính
Bề ngoài Colorless gas
Tỷ trọng 2.85 g cm-3 (at −47 °C)
Điểm nóng chảy -51 °C, 222 K, -60 °F
Điểm sôi -34 °C, 239 K, -29 °F
Độ axít (pKa)

≈ –9 (approximate, in water, see leveling effect),[2]

2.8 (in acetonitrile)[3]
Độ bazơ (pKb) 23.5
Chiết suất (nD) 1.466
Mômen lưỡng cực 0.38 D
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
26.40-26.60 kJ mol-1
Entrôpi mol tiêu chuẩn So298 206.59 J K-1 mol-1
Nhiệt dung 228.3 mJ K-1 g-1
Các nguy hiểm
MSDS

hydrogen iodide

hydroiodic acid
Phân loại của EU Bản mẫu:Hazchem C
Chỉ mục EU 053-002-00-9
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
COR
Chỉ dẫn R R35
Chỉ dẫn S (S1/2), Bản mẫu:S9, S26, Bản mẫu:S36/37/39, S45
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan

Hydrogen astatide
Hydrogen bromide
Hydrogen chloride
Hydrogen fluoride
Indium hydride
Rubidium hydride

Stibine

Axit iodhydric là axit mạnh có công thức là HI. Axit iothydric là sản phẩm khi tan trong nước của hidro iotua - một dạng của Hidro halogenua. Hai chất này có thể chuyển hóa cho nhau. HI dùng để tổng hợp các chất vô cơhữu cơvới vai trò là nguồn iốt chính và là một chất khử

Đặc điểm của Hidro iotua[sửa | sửa mã nguồn]

HI là khí không màu, phản ứng với oxi tạo ra nướciốt. Trong khí ẩm, HI là dạng hơi(khói) của axit iodhyric. HI tan nhiều trong nước, tạo ra axit iodhyric. một lít nước sẽ hòa tan 425 lít HI, tức là chỉ có 4 phân tử nước cho mỗi phân tử HI.

axit iodhydric[sửa | sửa mã nguồn]

Axit iodhydric là hỗn hợp hidro iotua và nước. Dung dịch HI bão hòa thường có nồng độ 48% - 57%. HI có tính axit mạnh, do sự phân tán của điện tích ion trên các anion. Ion iốt lớn hơn nhiều so với các halogenua phổ biến khác vì vậy, điện tích âm được phân tán trên một không gian lớn. Ngược lại, ion clo nhỏ hơn nhiều, có nghĩa là điện tích âm của nó là tập trung nhiều hơn, dẫn đến một sự tương tác mạnh mẽ hơn giữa proton và ion clo. Sự tương tác H+---I yếu tạo điều kiện cho sự phân ly của proton từ anion, vì vậy, HI là axit mạnh nhất trong các axit halogenhydric.

HI(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + I- (aq) Ka≈ 1010

HBr(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + Br- (aq) Ka≈ 109

HCl(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + Cl- (aq) Ka≈ 108

Tính chất hóa học và các ứng dụng chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • HI bị oxi hóa trong không khí tạo ra I2:
4 HI + O2 → 2H2O + 2 I2
HI + I2 → HI3

HI3 có màu nâu sậm, do vậy, sản phẩm này của HI thường có màu nâu sậm.

  • Giống như HBrHCl, HI cũng cho phản ứng cộng với anken
HI + H2C=CH2 → H3CCH2I

HI là axit mạnh. Do đó nó có tính chất của axit mạnh. Tính axit của HI tương tự như HBr. Muối iotua là muối của axit HI. Đa số muối iotua dễ tan trong nước trừ một số không tan và có màu đặc trưng. Vd: AgI có màu vàng đậm, PbI2 có màu vàng. Khi cho dung dịch muối iotua tác dụng với clo, brom thì ion iotua bị oxi hóa theo phương trình sau: 2NaI + Cl2 -> 2NaCl + I2 2NaI + Br2 -> 2NaBr + I2 Do muối của bạc với iot nói riêng và các halogen [trừ Flo] khác nói chung đều không tan và có màu đặc trưng nên các muối tan của bạc được dùng để nhận biết các hợp chất của halogen: AgCl màu trắng, AgBr màu vàng nhạt, AgI màu vàng đậm.

HI được sử dụng trong hóa hữu cơ để biển đổi ancol bậc 1 thành Dẫn xuất halogen. Phản ứng này là phản ứng thế SN2, trong đó các ion iođua thay thế nhóm hydroxyl "linh động" (nước). HI phản ứng tốt hơn hydro halogenua khác bởi vì các ion iốt là một tác nhân nucleophin mạnh hơn nhiều hơn brom hoặc clo, do đó, phản ứng có thể xảy ra mạnh mà không cần nhiệt độ cao. Phản ứng này cũng xảy ra đối với rượu bậc 2 và bậc 3, nhưng là phản ứng thế SN1.

HIsubstitution.gif

HI (hoặc HBr) cũng có thể được sử dụng để tách ete thành ankyl iốttua và tượu, tương tự như phản ứng thế của rượu. Phản ứng tách này rất quan trọng bởi vì nó có thể chuyển đổi một ete trơ và bền về mặt hóa học thành chất linh động. Ví dụ đietyl ete được tách thành etanol và etyl iotua.

DEEcleavage.gif

Phản ứng cộng HI cũng theo Quy tắc Markovnikov và không theo Quy tắc Markovnikov như HCl và HBr.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “hydrogen iodide (CHEBI:43451)”. Chemical Entities of Biological Interest (ChEBI). UK: European Bioinformatics Institute. IUPAC Names. 
  2. ^ Perrin, D.D., Ionisation Constants of Inorganic Acids and Bases in Aqueous Solution; 2nd Ed., Pergamon Pres: Oxford, 1982.
  3. ^ Kütt, A.; Rodima, T.; Saame, J.; Raamat, E.; Mäemets, V.; Kaljurand, I.; Koppel, I. A.; Garlyauskayte, R. Yu.; Yagupolskii, Y. L.; Yagupolskii, L. M.; Bernhardt, E.; Willner, H.; Leito, I. Equilibrium Acidities of Superacids. J. Org. Chem. 2011, 76, 391–395. DOI: 10.1021/jo101409p