Axit liên hợp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Theo định nghĩa proton trong thuyết axit và bazơ của Brønsted-Lowry,

một axit liên hợp là một axit dạng HX, một cặp hai hợp chất được chuyển thành chất khác bằng cách cho hoặc nhận proton. Một axit liên hợp có thể

được xem là một chất hóa học cho đi, hoặc nhận một proton của phản ứng hóa học theo chiều thuận theo định nghĩa axit. Bazơ sản phẩm,

X, được gọi là bazơ liên hợp nếu nhận proton theo chiều nghịch của phản ứng hóa học. Trong trường hợp chất phản ứng là

nước thì được định nghĩa như sau :

HX + H2O cân bằng với X + H3O+

Bảng dưới trình bày một vài ví dụ về các cặp axit-bazơ. Độ mạnh của axit giảm dần và độ mạnh của bazơ tăng dần theo chiều từ trên xuống dưới.

Axit Bazơ
HFSbF5 Axit Florơantimonic SbF6 ion Hexaflorơantimonat
HCl Axit clohiđric Cl ion Clorua
H2SO4 Axit sulfuric HSO4 Hydrogen sulfate ion
HNO3 Axit nitric NO3 ion Nitrat
H3O+ H2O Nước
HSO4 ion hidro sunfat SO42− ion sunfat
H3PO4 Axit photphoric H2PO4 ion Dihidro photphat
CH3COOH Axit axetic CH3COO ion Axetat
H2CO3 Axit Cacbonic HCO3 ion hidro cacbonat
H2S axit sunfurơ HS ion hidro sunfit
H2PO4 ion Đihidro photphat HPO42− ion Hidro photphat
NH4+ ion amoni NH3 Ammoniac
HCO3 ion hidrocacbonat (bicarbonat) CO32− ion cacbonat
HPO42− Hydrogen phosphate ion PO43− ion phốt phát
H2O Nước (trung tính, pH 7) OH ion Hydroxyl

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]