Axit valeric

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axít valeric[1]
150px
Danh pháp IUPAC Pentanoic acid
Tên khác Axít butan-1-cacboxylic
Nhận dạng
Số CAS 109-52-4
Số RTECS YV6100000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử C5H10O2
Phân tử gam 102,13 g/mol
Bề ngoài Lỏng không màu
Tỷ trọng 0,930 g/cm³, lỏng
Điểm nóng chảy -34.5 °C
Điểm sôi 186-187 °C
Độ hòa tan trong nước 4,97 g/100 ml (25 °C)
Độ axít (pKa) 4,82
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính kích thích
Chỉ dẫn R R34, R52/53
Chỉ dẫn S S26, S36, S45, S61
Điểm bắt lửa 86 °C
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan Axít butyric
Etyl valerat
Pentyl pentanoat

Axít valeric hay axít pentanoic, một axít cacboxylic ankyl mạch thẳng với công thức hóa học tổng quát là C5H10O2 và công thức khai triển là CH3(CH2)3COOH. Tương tự như các axít cacboxylic với phân tử lượng thấp khác, nó có mùi vị khó chịu tương tự như của tất bẩn. Nó được tìm thấy ở dạng tự nhiên trong loài cây lâu năm, gọi là nữ lang (Valeriana officinalis), mà từ danh pháp khoa học của loài này có được tên gọi của nó. Công dụng chủ yếu của nó là để tổng hợp các este của nó. Các este dễ bay hơi của axít valeric có xu hướng có mùi thơm và được sử dụng trong nước hoamỹ phẩm. Etyl valeratpentyl valerat được sử dụng làm phụ gia thực phẩm do hương vị mùi hoa quả của nó.

Axít valeric có cấu trúc tương tự như cả GHB và tác nhân truyền dẫn tín hiệu thần kinh GABA. Nó khác với axít valproic ((CH3(CH2)2)2CHCOOH) chỉ ở chỗ thiếu một mạch 3-cacbon.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Axít valeric có thể gây ra kích thích dị ứng ở người nếu tiếp xúc với da hay mắt, nhưng sẽ gây ít tổn hại nếu tiếp xúc ở các chỗ khác do nó có xu hướng không bay hơi ở nhiệt độ phòng trừ khi nó ở dạng đóng băng. Tuy nhiên, nó là độc hại đối với thủy sinh vật và vì thế không nên thải nó vào trong hệ thống thoát nước mà trước đó không hòa loãng dung dịch axít của nó.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Rễ cây nữ lang được sử dụng từ lâu trong y học như một loại thảo dược để giảm đau/thôi miên.

Axít valeric nếu dùng trực tiếp, được cho là có tác dụng đối với các mụn trứng cá, atuy nhiên vẫn chưa được hỗ trợ từ các thử nghiệm có kiểm chứng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Merck Index, ấn bản lần thứ 12, 10042.