Axit xyanuric

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Axit xyanuric
Cyanuric acid.png
Danh pháp IUPAC 1,3,5-triazinan-2,4,6-trion
Tên khác 1,3,5-triazinetriol, s-triazinetriol, 1,3,5-Triazin-2,4,6(1H,3H,5H)-trion, s-triazinetrion, tricarbimid, axít isoxyanuric, axít pseudoxyanuric
Nhận dạng
Số CAS 108-80-5
PubChem 7956
Số RTECS XZ1800000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử C3H3N3O3
Phân tử gam 129,07 g/mol
Bề ngoài bột kết tinh màu trắng
Tỷ trọng 2,5 g/cm³
Điểm nóng chảy 320–360 °C (phân hủy)
Độ hòa tan trong nước 0,27 g/100 ml (25 °C)
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 1313
Các hợp chất liên quan
Triazin liên quan Florua xyanuric
Clorua xyanuric

Axít xyanuric hay 1,3,5-triazin-2,4,6-triol là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học C3H3N3O3. Các tên gọi khác là 1,3,5-triazintriol, s-triazintriol, 1,3,5-Triazin-2,4,6 (1H,3H,5H)-trion, s-triazintrion, tricacbimit, a xít isoxyanuric và a xít pseudoxyanuric. Dẫn xuất triazin này là một chất rắn ổn định ở nhiệt độ phòng.

Các thuộc tính hóa-lý[sửa | sửa mã nguồn]

Axít xyanuric là một chất không mùi và hút nước, thông thường được sử dụng trong dạng bột kết tinh. Khi bị nung nóng nó phân hủy ở nhiệt độ 320-350 °C và với nhiệt độ cao hơn thì nó tỏa ra hơi độc hại là hỗn hợp của các ôxít nitơaxít xyanic. Hai cấu trúc hóa học chỉ ra trong hộp thông tin mé bên phải là hoán chuyển lẫn nhau.

Phân tử gam: 129,09 g/mol

Số ICSC: 1313

Số CAS: 108-80-5

Vòng trong cấu trúc phân tử của nó có đặc trưng của vòng thơm. Vì đặc trưng vòng thơm này, các nhóm hyđrôxyl (-OH) trong dạng -triol của phân tử có các đặc trưng của các chất phenol, và nó trở thành có tính axít nhiều hơn so với các hyđrôxyl trong rượu. Các nhóm hyđrôxyl bất kỳ của axít xyanuric đều có thể được trung hòa để tạo ra các muối xyanurat.

Axít xyanuric là chất tam phân vòng của axít xyanic.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Axít xyanuric được sử dụng như là hóa chất bổ sung vào nước tại các bể bơi cùng với các chất xử lý clo biôxít để làm ổn định mức clo bằng cách làm giảm đến mức tối thiểu sự phân hủy do ánh sáng.

Nó có một vài dẫn xuất clorinat, được sử dụng như là chất khử trùng để diệt các loại tảo hay micrôbiôxít trong nước của các bể bơi cũng như các hệ thống chứa nước lớn trong công nghiệp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]