Mật nhân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bá bệnh)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mật nhân
Singapore Science Centre 17, Jul 06.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Simaroubaceae
Chi (genus) Eurycoma
Loài (species) E. longifolia
Danh pháp hai phần
Eurycoma longifolia
Jack

Mật nhân hay mật nhơn, còn gọi là cây bá bệnh, bách bệnh hay hậu phác namdanh pháp hai phầnEurycoma longifolia. Đây là loại cây mộc, được biết đến là một vị thuốc dùng trong Đông y. Tên Mã Lai của cây này là "tongkat ali" và tên Indonesia là "pasak bumi". Tiếng Anh còn gọi cây này là "longjack".

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mật nhân là loại cây trung bình, cao khoảng 15m, thường mọc dưới tán lá của những cây lớn. Có lông ở nhiều bộ phận. Lá cây dạng kép không cuống gồm từ 13 – 42 lá nhỏ sánh đôi đối nhau. Mặt lá trên màu xanh. Mặt dưới màu trắng.[cần dẫn nguồn]


Nơi sống và thu hái[sửa | sửa mã nguồn]

Là loại cây mọc hoang trong những cánh rừng thưa vùng Đông Nam Á. Tại Việt Nam bá bệnh có mặt trong vườn quốc gia Bái Tử Long, khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn- Kỳ Thượng, Hoành Bồ, Quảng Ninh, một số rừng ở Tây nguyên. Bộ phận dùng là rễ, vỏ thân và quả được dùng để làm thuốc.[cần dẫn nguồn]

Thành phần hóa học, tác dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Vỏ rễ cây Bá bệnh có vị rất đắng nên sử dụng làm thuốc tẩy giun sán, trị sốt rét, kiết lỵ, ngộ độc, đầy bụng, giải say rượu, giải độc và điều hòa huyết áp. Khi dùng ngoài da, Bá bệnh là thuốc trị ghẻ lở. Ngoài ra trong vỏ và rễ cây bá bệnh có thành phần chất quasinoide, tritecpenoit, alcaloiit giúp tăng năng lượng hoạt động và sức bền cơ thể. Khả năng tăng cường sinh lý, tăng cường sức khỏe tình dục của bá bệnh được ứng dụng trong một số dược thảo.[cần dẫn nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]