Bão Wukong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một bài viết, nhưng nó bao hàm cả định hướng sang các bài khác, cho nên vừa là bài viết vừa là trang định hướng.
Đừng nhầm lẫn với Tôn Ngộ Không.
Bão Wukong năm 2000

Wukong (đây là tên tiếng Anh, Trung Quốc - phồn thể: 孫悟空; giản thể: 孙悟空; bính âm: Sūn Wùkōng; Wade-Giles: Sun Wu-k'ung) là một tên bão quốc tế thuộc vùng Tây Bắc Thái Bình Dương do Trung Quốc đặt nên.

Tên bão được sử dụng lần đầu năm 2000 với cơn bão thứ 16 trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, hay còn gọi là bão số 4 của Việt Nam. Tên này còn sử dụng trong hai lần nữa, vào các năm 2006, 2012. Tên bão chưa bị thay lần nào kể từ khi đặt.

Hoàn cảnh ra đời tên bão[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1999, tên bão do Trung tâm khí tượng hải quân Hoa Kỳ đặt tên khi sức gió trong 1 phút đạt trên 62km/h.[1] Khoảng những năm 1970, JMA (cơ quan khí tượng Nhật Bản) bắt đầu tham gia vào công tác dự báo bão trên Tây Bắc Thái Bình Dương. Các quyết định đặt mức cảnh báo, số liệu của của JMA ban đầu không được các đài khác trong vùng công nhận, nhưng dần về sau, JMA càng được các đài tin tưởng và thậm chí dùng các số liệu của JMA để cảnh báo cho vùng mình quản lý. Tuy nhiên tên bão vẫn do JTWC đặt và chính vì điều này, JMA, JTWC và các đài thuộc khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương đã thống nhất tên bão do JMA đặt và quản lý.[1][2] Mỗi đơn vị, trung tâm là thành viên sẽ đặt 11 tên bão. Wukong là tên do Trung Quốc đặt, là tên thứ 2 trong tổng số 11 tên bão do Trung Quốc đóng góp.[1][2]

Dịch nghĩa tên bão[sửa | sửa mã nguồn]

Wukong là tên bão bằng tiếng Anh, tên gốc Hán được trình bày như sau: phồn thể: 孫悟空; giản thể: 孙悟空; bính âm: Sūn Wùkōng; Wade-Giles: Sun Wu-k'ung. Dịch nghĩa ra tiếng Việt, nó có nghĩa là Tôn Ngộ Không[3], một nhân vật trong tiểu thuyết đã chuyển thể thành phim Tây du kí.[4]

Một số cơn bão mang tên Wukong[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là phần định hướng tên bão, các cơn bão cùng tên.
Bão Wukong, 2006, khi đang đổ bộ Nhật Bản.
  • Bão Wukong năm 2000, cơn bão thứ mười sáu trên khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương năm 2000[5], bão số 4 theo cách gọi tại Việt Nam,[6] là cơn bão mạnh có sức gió 140km/h, đã đổ bộ các tỉnh Bắc Miền Trung Việt Nam[7], gây thiệt hại tương đối lớn.[6][8]
  • Bão Wukong năm 2006, là cơn bão thứ mười trên khu vực tây Bắc Thái Bình Dương năm 2006,[9][10], đổ bộ Nhật Bản, làm 2 người chết, ba người mất tích.[11]
Bão Wukong năm 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Gary Padgett. “Monthly Tropical Cyclone summary December 1999”. Australian Severe Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ a ă “Tropical Cyclone names”. JMA. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Cơn bão cuối cùng năm 2012 đi vào biển Đông VNExpress. Truy cập 3 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ Tôn Ngộ Không là nhân vật có thật? báo Đất Việt 7/03/2012 15:56
  5. ^ JMA (1 tháng 1 năm 2001). “Annual Report on Activities of the RSMC Tokyo – Typhoon Center 2000”. Cơ quan khí tượng Nhật Bản (JMA). Truy cập 5 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ a ă Đặc điểm KTTV 2000, NCHMF
  7. ^ Typhoon 23W Wukong, Joint Typhoon Warning Center
  8. ^ Bão Wukong năm 2000, Trung tâm khí tượng thủy Văn Tây Nguyên. Truy cập 1 tháng 12 năm 2013.
  9. ^ “JMA Annual Tropical Cyclone Report: 2006” (PDF). Japan Meteorological Agency. 2007. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 
  10. ^ Gary Padgett (26 tháng 11 năm 2006). “Monthly Tropical Weather Summary for August 2006”. Typhoon 2000. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 
  11. ^ Guy Carpenter (2007). “Tropical Cyclone Review 2006” (PDF). Guy Carpenter & Company Ltd. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2009. 
  12. ^ “Bão Wukong đã vào biển Đông”. Báo Tuổi Trẻ. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012. 
  13. ^ “Tropical Storm Wukong kills 11 in Philippines”. Australia Network News. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012. 
  14. ^ “Storm leaves 5 dead in Philippines”. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012. 
  15. ^ “Tropical Storm Strands Nearly 6000 in Philippines”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012.