Bình bát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Annona reticulata
Annona reticulata Blanco1.197.png
Hình vẽ bình bát
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Magnoliidae
Bộ (ordo) Magnoliales
Họ (familia) Annonaceae
Chi (genus) Annona
Loài (species) A. reticulata
Danh pháp hai phần
Annona reticulata
L.
Range of Annona reticulata-Native.svg
Danh pháp đồng nghĩa
Bình bát, chưa chế biến
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 423 kJ (101 kcal)
Cacbohydrat 25.2 g
Chất xơ thực phẩm 2.4 g
Chất béo 0.6 g
Protein 1.7 g
Thiamin (Vit. B1) 0.08 mg (6%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.1 mg (7%)
Niacin (Vit. B3) 0.5 mg (3%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.135 mg (3%)
Vitamin B6 0.221 mg (17%)
Vitamin C 19.2 mg (32%)
Canxi 30 mg (3%)
Sắt 0.71 mg (6%)
Magie 18 mg (5%)
Phospho 21 mg (3%)
Kali 382 mg (8%)
Natri 4 mg (0%)
Link to USDA Database entry
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Bình bát hay còn gọi là (tên khoa học: Annona reticulata), một số ngôn ngữ châu Âu gọi là tim bò, tiếng Hindi gọi là sitaphal, tức quả Sita, là một loài thực vật thuộc chi Na (Annona), có nguồn gốc từ khu vực nhiệt đới của Tân Thế giới[1].

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây gỗ nhỡ, sớm hay nửa rụng lá. Thân cao 2 – 5 m, thậm chí đến 10 m. Lá đơn, mọc so le, nhọn hai đầu, có 8 - 9 cặp gân phụ, dài 10–15 cm và rộng 5–10 cm. Hoa vàng, hai vòng cánh, nhiều nhị đực và tâm bì. Quả hình tim (quả kép, như các loại na), mặt ngoài có từng ô 5 góc mở; thịt quả trắng hoặc hơi hồng, ăn được. Hạt có tính sát khuẩn. Trái bình bát (na xiêm) ngoài vị ngọt thanh còn chứa: vitamin C giúp chống gốc tự do gây lão hóa sớm; vitamin A giúp da và tóc khỏe, hỗ trợ thị lực; vitamin B6, magnésium, potassium, chất xơ tốt cho hệ tim mạch, hệ tiêu hóa, có tác dụng lợi tiểu và giảm trầm cảm; có tính giảm co thắt, giảm a xít tại các khớp xương,giúp trị bệnh huyết trắng ở phụ nữ.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Thường phổ biến ở vùng đất thấp, có khí hậu nóng và ẩm. Loài này thường mọc hoang tại nhiều khu vực trên thế giới như Ấn Độ, Úcchâu Phi. Tại Việt Nam, thường mọc ven bờ kênh, rạch có nước phèn, nước lợ ở Nam Bộ và 1 số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Do chịu được phèn nên có thể làm gốc ghép cho mãng cầu xiêm.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Germplasm Resources Information Network (GRIN) (ngày 11 tháng 7 năm 1997). “Taxon: Annona reticulata L.”. Taxonomy for Plants. USDA, ARS, National Genetic Resources Program, National Germplasm Resources Laboratory, Beltsville, Maryland. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ Vườn Thực vật Missouri (1753). Annona reticulata L.”. Tropicos. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2008. 
  3. ^ Germplasm Resources Information Network (GRIN) (ngày 15 tháng 12 năm 2000). “Taxon: Rollinia mucosa (Jacq.) Baill.”. Taxonomy for Plants. USDA, ARS, National Genetic Resources Program, National Germplasm Resources Laboratory, Beltsville, Maryland. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)