Bò Hereford

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một con bò Hereford

Bò Hereford là một giống bò thịt được lai tạo tại hạt Hereford, nước Anh từ thế kỉ XVIII. Đây là một trong những giống bò cho năng suất, sản lượng thịt cao, được tiêu thụ nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 quốc gia trong đó có những quốc gia ở vùng Bắc Mỹ như: Gia Nã Đại, Hoa Kỳ, Mễ Tây Cơ và các vùng khác như châu Âu lục địa, Bắc Âu, Nhật Bản, Nam Phi...

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Bò có sắc lông màu đỏ tươi, riêng vùng mặt, cổ, bụng, khuỷu chân và chóp đuôi có màu trắng. Niêm mạc mũi có màu đỏ hay sậm. Bò có sừng hoặc không có sừng, sừng màu sáng cụp xuống và hướng về phía trước.

Giống bò này có mẫu hình to lớn, vạm vỡ, đầu ngắn, cổ dày, u vai rộng, lưng thẳng, mông dài, nở.Trọng lượng bò cái trưởng thành 600-700kg, bò đực 800-1.100 kg. Nuôi thịt, lúc 18 tháng tuổi đực đạt 450–500 kg, bê cái 350–420 kg. Tỷ lệ thịt xẻ bình quân 58-62%. Bò thích hợp với khí hậu ôn đới và chăn thả.

Một chăn nuôi ở nông trại

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Miller, Timothy Lathrop; Sotham, William H. (1902). History of Hereford Cattle: Proven Conclusively the Oldest of Improved Breeds. Chillicothe, Missouri: T. F. B. Sotham. p. 146.
  • Roberts, David (1916). Cattle Breeds and Origin. Waukesha, Wisc.: David Roberts. pp. 131–32.