Bói cá khổng lồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bói cá khổng lồ
Flickr - Rainbirder - Giant Kingfisher (Megaceryle maxima) male (cropped).jpg
Con trống ở Abuko, The Gambia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Họ (familia) Cerylidae
Chi (genus) Megaceryle
Loài (species) M. maxima
Danh pháp hai phần
Megaceryle maxima
(Pallas, 1769)
Phạm vi phân bố Bói cá khổng lồ
Phạm vi phân bố Bói cá khổng lồ
M. m. maxima, công viên Kruger, Nam Phi

Bói cá khổng lồ (danh pháp hai phần: Megaceryle maxima) là loài chim bói cá[1] lớn nhất ở châu Phi, nơi nó là loài chim sinh sản cư trú trên hầu hết phần châu lục phía nam sa mạc Sahara, ngoại trừ vùng tây nam khô cằn.

Có hai phân loài, M. m. maxima, được tìm thấy trong vùng đồng đất thoáng đãng, và M. m. gigantea trong vùng rừng nhiệt đới. Loài trong rừng sẫm màu hơn, ít đốm ở trên. Chúng sinh sản từ tháng 8 - tháng 1, tổ có 3-5 trứng nằm trong hang bên bờ sông.

Bói cá khổng lồ có chiều dài 42–48 cm, với một mào lớn và phần lông lưng màu đen đốm trắng đều. Chim trống có một dải ngực màu hạt dẻ còn phần còn lại của bụng màu trắng và phần hông có vạch tối màu, và chim mái có một dải ngực trắng đốm đen và bụng màu hạt dẻ.

Loài này ăn cua, cá, ếch nhái. Chúng bắt bằng cách lao xuống từ một chỗ đậu gần mặt nước.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và phương tiện truyền tải về Bói cá khổng lồ