Bơ (thực vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chùm trái bơ và tán lá, Huntington Library, California
Chùm trái bơ và tán lá, Huntington Library, California
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Magnoliidae
Bộ (ordo): Laurales
Họ (familia): Lauraceae
Chi (genus): Persea
Loài (species): P. americana
Tên hai phần
Persea americana
Mill.
Quả bơ (phần ăn được)
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 670 kJ (160 kcal)
Các bon hyđrát 8.53 g
Đường 0.66 g
Chất xơ thực phẩm 6.7 g
Chất béo 14.66 g
Chất béo no 2.13 g
Chất béo không no đơn 9.80 g
Chất béo không no đa 1.82 g
Protein 2 g
Thiamine (Vit. B1) 0.067 mg (5%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.130 mg (9%)
Niacin (Vit. B3) 1.738 mg (12%)
Axít pantothenic (B5) 1.389 mg (28%)
Vitamin B6 0.257 mg (20%)
Axít folic (Vit. B9) 81 μg (20%)
Vitamin C 10 mg (17%)
Can xi 12 mg (1%)
Sắt 0.55 mg (4%)
Ma giê 29 mg (8%)
Phốt pho 52 mg (7%)
Ka li 485 mg (10%)
Kẽm 0.64 mg (6%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ thường nhật của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

hay lê dầu (danh pháp khoa học: Persea americana) là một loại cây có nguồn gốc từ MexicoTrung Mỹ, được phân loại thực vật có hoa, hai lá mầm, họ Lauraceae. Con người biết ăn trái cây bơ từ xưa, bằng chứng là người ta tìm thấy bình nước hình trái bơ từ trước thời đại Inca tại tỉnh Chan Chan Trung Mỹ[1].

Cây bơ cao khoảng 20 mét, lá chen kẽ, mỗi lá dài 12-25 cm, hoa không hiện rõ, mầu xanh-vàng, mỗi hoa lớn độ 5-10 mm.

Trái của cây bơ hình như cái bầu nước, dài 7-20 cm, nặng 100g-1kg. Vỏ mỏng, hơi cứng, mầu xanh lục đậm, có khi gần như mầu đen. Khi chín, bên trong thịt mềm, mầu vàng nhạt, giống như chất , có vị ngọt nhạt. Hột trái bơ hình tựa quả trứng, dài 5 - 6 cm, nằm trong trung tâm, mầu nâu đậm, và rất cứng.[2]

Một cây bơ trung bình ra 120 trái một năm. Vườn bơ có khả năng sản xuất 7 tấn trái bơ mỗi hecta mỗi năm, có vườn đạt đến 20 tấn [3]. Cây bơ không hạp vùng lạnh, chỉ phát triển vùng nhiệt đới và ôn đới.

Thịt trái bơ thường được dùng làm nguyên liệu cho các món sinh tố giải khát, hoặc có thể dùng để ăn với bánh mì bằng cách quết lên bánh và rắc thêm một chút đường.

[sửa] Một vài hình ảnh về cây bơ

[sửa] Chú thích

  1. ^ Barry, PC (7 tháng 4 năm 2001). “Avocado: The Early Roots of Avocado History”. Canku Ota. Truy cập 29 tháng 12 năm 2007.
  2. ^ Dowling, Curtis F.; Morton, Julia Frances (1987). Fruits of warm climates. Miami, Fla: J.F. Morton. ISBN 0-9610184-1-0. 
  3. ^ Whiley, A (1 tháng 9 năm 2000). “Avocado Production in Australia”. Food and Agriculture Organization of the United Nations. Truy cập 29 tháng 12 năm 2007.

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác