Bạc clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bạc clorua
Danh pháp IUPAC Bạc (I) clorua
Tên khác cerargyrit,
clorargyrit,
clorua bạc
Nhận dạng
Số CAS 7783-90-6
Số RTECS VW3563000
Thuộc tính
Phân tử gam 143,321 g/mol
Bề ngoài Rắn, trắng
Tỷ trọng 5,56 g cm−3
Điểm nóng chảy 457 °C
Điểm sôi 1.550 °C
Độ hòa tan trong nước 52 μg/100 g ở 50 °C
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể halit
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
−127,01 kJ mol−1
Entrôpi mol tiêu chuẩn So298 96,25 J mol−1 K−1
Dược lý học
Các nguy hiểm
MSDS Salt Lake Metals
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khác florua bạc (I), bromua bạc, iodua bạc

Bạc clorua hay Clorua bạchợp chất hóa học màu trắng, dẻo, nóng chảy (có thể màu nâu - vàng) và sôi không phân hủy. AgCl rất ít tan trong nước, không tạo nên tinh thể ngậm nước (hidrat hóa). Nó không bị axít mạnh phân hủy. Phản ứng với kiềm đặc, hidrat amoni. Tan được nhờ sự tạo phức chất. AgCl có mặt tự nhiên trong khoáng vật clorargyrit

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

2Ag + Cl2 → 2AgCl (150 ÷ 200°C)

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Clorua bạc được dùng để làm giấy ảnh do nó phản ứng với các photon để tạo ra ảnh ẩn và thông qua khử bằng ánh sáng.
  • Điện cực clorua bạc là điện cực tham chiếu phổ biến trong điện hóa học.
  • Độ hòa tan rất kém của clorua bạc làm cho nó trở thành phụ gia hữu ích cho các men sứ để tạo ra "ánh Inglaze".
  • Clorua bạc từng được dùng làm thuốc giải ngộ độc thủy ngân, có tác dụng hỗ trợ trong việc loại bỏ nguyên tố này.
  • Clorua bạc thường được dùng trong mắt kính của kính đổi màu, do nó có thể chuyển hóa thuận nghịch thành bạc kim loại và ngược lại dưới tác động của ánh sáng.
  • Clorua bạc thường được dùng để tạo ra các sắc thái màu vàng, hổ phách và nâu trong sản xuất kính màu.
  • Clorua bạc được dùng trong băng gạc và các sản phẩm làm lành vết thương.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]