Bạc nitrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Argentini nitrat
Silver-nitrate-2D.svg
120px
Tên khác Nitric acid silver(1+) salt
Nhận dạng
Số CAS 7761-88-8
PubChem 24470
ChEBI 32130
Mã ATC D08AL01
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Ag.NO3/c;2-1(3)4/q+1;-1
Thuộc tính
Bề ngoài white solid
Mùi odorless
Tỷ trọng 5.35 g/cm3
Điểm nóng chảy 212 °C, 485 K, 414 °F
Điểm sôi 444 °C, 717 K, 831 °F
Độ hòa tan trong nước 1220 g/L (0 °C)
2160 g/L (20 °C)
4400 g/L (60 °C)
7330 g/L (100 °C)
Độ hòa tan trong hòa tan trong acetone, Amoniac, Ete, Glyxerol
Chiết suất (nD) 1.744
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Bản mẫu:Hazchem C
Bản mẫu:Hazchem N
Nguy hiểm chính Explosively reacts with Ethanol. Corrosive.
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
OX
Chỉ dẫn R R8, R34, R50/53
Chỉ dẫn S (S1/2), S26, S45, S60, S61

Bạc nitrat là một muối của axit nitric, tan tốt trong nước, màu trắng.[1]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc nitrat điều chế như sau, tùy theo nồng độ axit nitric mà sản phẩm phụ là khác nhau:

3 Ag + 4 HNO3(lạnh và loãng) → 3 AgNO3 + 2 H2O + NO
3 Ag + 6 HNO3(đậm đặc, nóng) → 3 AgNO3 + 3 H2O + 3 NO2

Quá trình này phải thực hiện trong điều kiện có tủ hút khí độc do chất độc nitơ ôxit sinh ra trong phản ứng.[2]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Bạc nitrat được dùng làm chất khởi đầu trong việc tổng hợp các hợp chất bạc khác như khử trùng, và tạo màu vàng cho thủy tinh của kính màu. Ngoài ra, bạc nitrat còn dùng để phân biệt các ion nhóm halogen với nhau.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]