Bạch chỉ (thuốc Bắc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bạch chỉ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Apiaceae
Phân họ (subfamilia) Apioideae
Tông (tribus) Selineae
Chi (genus) Angelica
Loài (species) A. dahurica
Danh pháp hai phần
Angelica dahurica
Maxim., 1878

Bạch chỉ (danh pháp hai phần: Angelica dahurica) là một loài thực vật thuộc họ Hoa tán (Apiaceae) phân bố nhiều ở Đông Siberi, đông bắc Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cây lâu năm cao 1-2,5 m. Thân mập. Rễ hình trụ, kích thước 3–5 cm, màu nâu, có mùi thơm. Thân xanh lục ánh tía, dày 2–8 cm, có lông tơ phía trên. Hoa tán kích thước 10–30 cm, cuống 4–20 cm. Cánh hoa màu trắng hình trứng ngược, có khía. Bầu nhụy nhẵn nhụi hay có lông tơ. Quả gần tròn, kích thước 4–7 mm. Ra hoa tháng 7-8, kết quả tháng 8-9. Mọc trên độ cao 500-1.000 m ở rìa rừng hay thung lũng đồng cỏ, ven suối.

Y học cổ truyền[sửa | sửa mã nguồn]

Trong y học cổ truyền, bạch chỉ cũng là tên gọi của một vị thuốc Bắc (chữ Hán: 白芷, tên dược học: Radix Angelicae) được bào chế từ rễ cây bạch chỉ phơi hay sấy khô.

Bạch chỉ có vị cay, tính ôn, lợi cho phổi, dạ dày, đại tràng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]