Bản mẫu:Thành phố lớn nhất của Hy Lạp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thành thị lớn nhất của Greece
Số liệu thống kê năm 2011của Cơ quan thống kê Hy Lạp[1]
Hạng Periphery Dân số Hạng Tên Periphery Dân số.
Athena
Athena
Thessaloniki
Thessaloniki
1 Athena Attica 3.074.160 11 Agrinio Tây Hy Lạp 93.930 Patras
Patras
Heraklion
Heraklion
2 Thessaloniki C. Macedonia 790.824 12 Katerini Trung Macedonia 86.170
3 Patras Tây Hy Lạp 214,580 13 Trikala Thessaly 80,900
4 Heraklion Crete 173.450 14 Serres Trung Macedonia 76.240
5 Larissa Thessaly 163.380 15 Lamia (thành phố) Trung Hy Lạp 74.720
6 Volos Thessaly 144.420 16 Alexandroupoli Đông Macedonia/Thrace 72.750
7 Ródos Nam Aegea 115.290 17 Kozani Tây Macedonia 70.420
8 Ioannina Epirus 111.740 18 Kavala Đông Macedonia/Thrace 70.360
9 Chania Crete 108.310 19 Kalamata Peloponnese 70.130
10 Chalcis Trung Hy Lạp 102.420 20 Veria Trung Macedonia 66.630


Chú thích

  1. ^ “'Πίνακας 1: Προσωρινά αποτελέσματα του Μόνιμου Πληθυσμού της Ελλάδος'”. National Statistical Service of Greece: Ανακοίνωση προσωρινών αποτελεσμάτων Απογραφής Πληθυσμού 2011, 22 Ιουλίου 2011.