Bảng xếp hạng ước lượng tuổi thọ khi sinh theo quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ Thế giới: Ước lượng quãng đời khi sinh[1], theo thống kê của Liên Hiệp Quốc 2007/2008.

   trên 80

   77,5-80,0

   75,0-77,5

   72,5-75,0

   70,0-72,5

   67,5-70,0

   65,0-67,5

   60-65

   55-60

   50-55

   45-50

   dưới 45

   không có dữ liệu

Sau đây là bảng xếp hạng các quốc gia trên thế giới theo ước lượng tuổi thọ khi sinh (tiếng Anh: Life Expectancy at Birth) - nghĩa là trung bình số năm một nhóm người sinh cùng năm hy vọng sẽ sống qua (với giả dụ là điều kiện sống và chết giống nhau). Bảng này dựa theo Báo cáo Phỏng đoán Dân số Thế giới của Liên Hiệp Quốc cho năm 2005-2010.[2]. Những lãnh thổ có dân số ít hơn 100.000 không được kể.

Kỳ vọng sống (nam lẫn nữ) đến tuổi thọ cao nhất (82,6 tuổi) ở Nhật Bản tụt xuống thấp nhất ở Swaziland (39,2). Những quốc gia ít có kỳ vọng sống lâu như Swaziland, Botswana, Lesotho, Zimbabwe, Zambia, Mozambique, Malawi, Nam Phi, Cộng hòa Trung Phi, Namibia, và Guinea-Bissau là do ảnh hưởng bởi bệnh HIV/AIDS. Ngoài ra, những quốc gia có số trẻ sơ sinh chết sớm quá cao sẽ có số kỳ vọng sống thấp, mặc dù thống kê không tính những trẻ em sống sót qua năm đầu tiên.

Hạng Quốc gia Khả năng sống lâu (số năm)
Chung Nam Nữ
Trung bình trên thế giới 67,2 65,0 69,5
1 Nhật 82,6 79,0 86,1
2 Hồng Kông 82,2 79,4 85,1
3 Iceland 81,8 80,2 83,3
4 Thụy Sĩ 81,7 79,0 84,2
5 Úc 81,2 78,9 83,6
6 Tây Ban Nha 80,9 77,7 84,2
7 Thuỵ Điển 80,9 78,7 83,0
8 Israel 80,7 78,5 82,8
9 Ma Cao 80,7 78,5 82,8
10 Pháp (nội địa) 80,7 77,1 84,1
11 Canada 80,7 78,3 82,9
12 Ý 80,5 77,5 83,5
20% trên mức trung bình
13 New Zealand 80,2 78,2 82,2
14 Na Uy 80,2 77,8 82,5
15 Singapore 80,0 78,0 81,9
16 Áo 79,8 76,9 82,6
17 Hà Lan 79,8 77,5 81,9
18 Martinique (thuộc Pháp) 79,5 76,5 82,3
19 Hy Lạp 79,5 77,1 81,9
20 Bỉ 79,4 76,5 82,3
21 Malta 79,4 77,3 81,3
22 Anh 79,4 77,2 81,6
23 Đức 79,4 76,5 82,1
24 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ 79,4 75,5 83,3
25 Phần Lan 79,3 76,1 82,4
26 Guadeloupe (thuộc Pháp) 79,2 76,0 82,2
27 JerseyGuernsey (Vương quốc Liên hiệp Anh) 79,0 76,6 81,5
28 Cộng hòa Síp 79,0 76,5 81,6
29 Cộng hòa Ireland 78,9 76,5 81,3
30 Costa Rica 78,8 76,5 81,2
31 Puerto Rico (thuộc Hoa Kỳ) 78,7 74,7 82,7
32 Luxembourg 78,7 75,7 81,6
33 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 78,7 77,2 81,5
34 Hàn Quốc 78,6 75,0 82,2
35 Chile 78,6 75,5 81,5
36 Đan Mạch 78,3 76,0 80,6
37 Cuba 78,3 76,2 80,4
38 Hoa Kỳ 78,2 75,6 80,8
39 Bồ Đào Nha 78,1 75,0 81,2
40 Slovenia 77,9 74,1 81,5
41 Kuwait 77,6 76,0 79,9
42 Barbados 77,3 74,4 79,8
43 Brunei 77,1 75,0 79,7
44 Cộng hoà Séc 76,5 73,4 79,5
45 Réunion (thuộc Pháp) 76,4 72,3 80,5
46 Albania 76,4 73,4 79,7
47 Uruguay 76,4 72,8 79,9
48 Mexico 76,2 73,7 78,6
49 Belize 76,1 73,3 79,2
50 Nouvelle-Calédonie (thuộc Pháp) 76,1 72,8 79,7
51 Guyane thuộc Pháp (thuộc Pháp) 75,9 72,5 79,9
52 Croatia 75,7 72,3 79,2
53 Oman 75,6 74,2 77,5
54 Bahrain 75,6 74,3 77,5
55 Qatar 75,6 75,2 76,4
56 Ba Lan 75,6 71,3 79,8
57 Panama 75,5 73,0 78,2
58 Guam (thuộc Hoa Kỳ) 75,5 73,3 77,9
59 Argentina 75,3 71,6 79,1
60 Antille thuộc Hà Lan 75,1 71,3 78,8
61 Ecuador 75,0 72,1 78,0
62 Bosnia và Herzegovina 74,9 72,2 77,4
63 Slovakia 74,7 70,7 78,5
64 Montenegro 74,5 72,4 76,8
65 Việt Nam 74,2 72,3 76,2
66 Malaysia 74,2 72,0 76,7
67 Aruba (thuộc Hà Lan) 74,2 71,3 77,1
68 Cộng hòa Macedonia 74,2 71,8 76,6
69 Syria 74,1 72,3 76,1
70 Polynésie thuộc Pháp) 74,1 71,7 76,8
71 Serbia 74,0 71,7 76,3
72 Libya 74,0 71,7 76,9
73 Tunisia 73,9 71,9 76,0
10% trên mức trung bình
74 Venezuela 73,7 70,9 76,8
75 Saint Lucia 73,7 71,8 75,6
76 Bahamas 73,5 70,6 76,3
77 Vùng lãnh thổ tự trị của người Palestine 73,4 71,8 75,0
78 Hungary 73,3 69,2 77,4
79 Tonga 73,3 72,3 74,3
80 Bulgaria 73,0 69,5 76,7
81 Litva 73,0 67,5 78,3
82 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 73,0 71,3 74,8
83 Nicaragua 72,9 69,9 76,0
84 Colombia 72,9 69,2 76,6
85 Mauritius 72,8 69,5 76,2
86 Ả Rập Saudi 72,8[3] 70,9 75,3
87 Latvia 72,7 67,3 77,7
88 Jamaica 72,6 70,0 75,2
89 Jordan 72,5 70,8 74,5
90 Rumani 72,5 69,0 76,1
91 Sri Lanka 72,4 68,8 76,2
92 Brasil 72,4 68,8 76,1
93 Algérie 72,3 70,9 73,7
94 Cộng hòa Dominica 72,2 69,3 75,5
95 Liban 72,0 69,9 74,2
96 Armenia 72,0 68,4 75,1
97 El Salvador 71,9 68,8 74,9
98 Thổ Nhĩ Kỳ 71,8 69,4 74,3
99 Paraguay 71,8 69,7 73,9
100 Philippines 71,7 69,5 73,9
101 Cape Verde 71,7 68,3 74,5
102 Saint Vincent và Grenadines 71,6 69,5 73,8
103 Samoa 71,5 68,5 74,8
104 Peru 71,4 68,9 74,0
105 Estonia 71,4 65,9 76,8
106 Ai Cập 71,3 69,1 73,6
107 Maroc 71,2 69,0 73,4
108 Gruzia 71,0 67,1 74,8
109 Iran 71,0 69,4 72,6
110 Indonesia 70,7 68,7 72,7
111 Thái Lan 70,6 66,5 75,0
112 Guatemala 70,3 66,7 73,8
113 Suriname 70,2 67,0 73,6
114 Honduras 70,2 66,9 73,7
115 Vanuatu 70,0 68,3 72,1
116 Trinidad và Tobago 69,8 67,8 71,8
117 Belarus 69,0 63,1 75,2
118 Moldova 68,9 65,1 72,5
119 Fiji 68,8 66,6 71,1
120 Grenada 68,7 67,0 70,3
121 Liên bang Micronesia 68,5 67,7 69,3
122 Maldives 68,5 67,6 69,5
123 Ukraina 67,9 62,1 73,8
124 Azerbaijan 67,5 63,8 71,2
125 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên 67,3 65,1 69,3
126 Uzbekistan 67,2 64,0 70,4
Trung bình trên thế giới
127 Kazakhstan 67,0 61,6 72,4
128 Guyana 66,8 64,2 69,9
129 Mông Cổ 66,8 63,9 69,9
130 Tajikistan 66,7 64,1 69,4
131 Tây Sahara 65,9 64,3 68,1
132 Kyrgyzstan 65,9 62,0 69,9
133 Bhutan 65,6 64,0 67,5
134 Bolivia 65,6 63,4 67,7
135 São Tomé và Príncipe 65,5 63,6 67,4
136 Pakistan 65,5 65,2 65,8
137 Cộng hòa Liên bang Nga 65,5 59,0 72,6
138 Comoros 65,2 63,0 67,4
139 Ấn Độ 64,7 63,2 66,4
140 Lào 64,4 63,0 65,8
141 Mauritania 64,2 62,4 66,0
142 Bangladesh 64,1 63,2 65,0
143 Nepal 63,8 63,2 64,2
144 Quần đảo Solomon 63,6 62,7 64,5
145 Turkmenistan 63,2 59,0 67,5
146 Senegal 63,1 61,0 65,1
147 Yemen 62,7 61,1 64,3
148 Myanma 62,1 59,0 65,3
149 Haiti 60,9 59,1 62,8
150 Đông Timor 60,8 60,0 61,7
10% dưới mức trung bình
151 Ghana 60,0 59,6 60,5
152 Campuchia 59,7 57,3 61,9
153 Iraq 59,5 57,8 61,5
154 Gambia 59,4 58,6 60,3
155 Madagascar 59,4 57,7 61,3
156 Sudan 58,6 57,1 60,1
157 Togo 58,4 56,7 60,1
158 Eritrea 58,0 55,6 60,3
159 Papua New Guinea 57,2 54,6 60,4
160 Niger 56,9 57,8 56,0
161 Gabon 56,7 56,4 57,1
162 Benin 56,7 55,6 57,8
163 Guinea 56,0 54,4 57,6
164 Cộng hòa Congo 55,3 54,0 56,6
165 Djibouti 54,8 53,6 56,0
166 Mali 54,5 52,1 56,6
167 Kenya 54,1 53,0 55,2
20% dưới mức trung bình
168 Ethiopia 52,9 51,7 54,3
169 Namibia 52,9 52,5 53,1
170 Tanzania 52,5 51,4 53,6
171 Burkina Faso 52,3 50,7 53,8
172 Guinea Xích Đạo 51,6 50,4 52,8
173 Uganda 51,5 50,8 52,2
174 Botswana 50,7 50,5 50,7
175 Chad 50,6 49,3 52,0
176 Cameroon 50,4 50,0 50,8
177 Burundi 49,6 48,1 51,0
178 Nam Phi 49,3 48,8 49,7
179 Bờ Biển Ngà 48,3 47,5 49,3
180 Malawi 48,3 48,1 48,4
181 Somalia 48,2 46,9 49,4
182 Nigeria 46,9 46,4 47,3
30% dưới mức trung bình
183 Cộng hòa Dân chủ Congo 46,5 45,2 47,7
184 Guinea-Bissau 46,4 44,9 47,9
185 Rwanda 46,2 44,6 47,8
186 Liberia 45,7 44,8 46,6
187 Cộng hòa Trung Phi 44,7 43,3 46,1
188 Afghanistan 43,8 43,9 43,8
189 Zimbabwe 43,5 44,1 42,6
190 Angola 42,7 41,2 44,3
191 Lesotho 42,6 42,9 42,3
192 Sierra Leone 42,6 41,0 44,1
193 Zambia 42,4 42,1 42,5
194 Mozambique 42,1 41,7 42,4
195 Swaziland 39,6 39,8 39,4
40% dưới mức trung bình

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tiếng Anh: Life Expectancy at Birth (LEB).
  2. ^ United Nations World Population Prospects: 2006 revision – Table A.17 for 2005-2010
  3. ^ Ước tính chính thức của chính phủ theo điều tra dân số năm 2004 cho con số 74,3 (tăng 0,1%) Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch Ả Rập Saudi,