Bắc Sơn (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bắc Sơn (huyện)
Địa lý
Huyện lỵ Thị trấn Bắc Sơn
Vị trí: Phía tây của tỉnh Lạng Sơn
Diện tích: 697,9 km²
Số xã, thị trấn: 1 thị trấn, 19
Dân số
Số dân: 65.836 người (2009) [1]
Mật độ: … người/km²
Thành phần dân tộc:
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Bắc Sơnhuyện phía Tây của tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc cánh cung Bắc Sơn của vùng Đông Bắc Việt Nam. Trên địa bàn huyện có các ngọn núi cao 500-1.200 m, như ngọn núi Khau Pi Ao (cao 1.107m), ngọn núi Pa Lép (503 m)... Huyện Bắc Sơn có ranh giới phía Bắc giáp huyện Bình Gia, phía Đông giáp huyện Văn Quan, phía Nam giáp huyện Hữu Lũng, đều là các huyện của tỉnh Lạng Sơn. Riêng phía Tây, huyện Bắc Sơn giáp huyện Võ Nhai của tỉnh Thái Nguyên. Diện tích tự nhiên của huyện Bắc Sơn là 697,9 km².

Dân số, theo thống kê năm 1999, là 62.000 người.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Sơn có huyện lỵ là thị trấn Bắc Sơn, nằm gần rìa bắc huyện, trên quốc lộ 1B. Ngoài ra huyện còn có các xã: Long Đống, Quỳnh Sơn, Bắc Sơn, Hữu Vĩnh, Chiêu Vũ, Hưng Vũ, Trấn Yên, Nhất Tiến, Nhất Hòa, Vũ Lăng, Vũ Sơn, Vũ Lễ, Tân Thành, Tân Hương, Tân Lập, Tân Tri, Chiến Thắng, Đồng Ý, Vạn Thủy.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Sơn là huyện có nhiều di chỉ khảo cổ về người tiền sử, nơi đây các nhà khảo cổ đã phát hiện ra cả một nền văn minh của người Việt cổ, vào sơ kỳ đồ đá mới, mang tên văn hóa Bắc Sơn. Bắc Sơn là căn cứ địa kháng chiến, nơi nổ ra cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, chống NhậtPháp của lực lượng Việt Minh những năm 1940.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Đường bộ có quốc lộ 1B chạy theo hướng Tây Nam-Đông Bắc, qua phần phía Tây Bắc huyện, nối thị trấn Đình Cả huyện Võ Nhai-Thái Nguyên với Bình Gia-Lạng Sơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.12.