Bồ nông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bồ nông
Thời điểm hóa thạch: Oligocen đến nay, 30–0Ma
Pelikan Walvis Bay.jpg
Bồ nông chân hồng trong bộ lông sinh sản bay ở vịnh Walvis, Namibia
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Pelecaniformes
Họ (familia) Pelecanidae
Rafinesque, 1815
Chi (genus) Pelecanus
Linnaeus, 1758
Loài điển hình
Pelecanus onocrotalus
Linnaeus, 1758
Các loài
xem bài

Bồ nông (danh pháp khoa học: Pelecanus) là một chi thuộc họ Bồ nông (Pelecanidae), bộ Bồ nông (Pelecaniformes). Các loài bồ nông có chiếc mỏ dài và túi cổ họng lớn đặc trưng, được sử dụng để bắt con mồi và thoát nước từ mồi được nó xúc lên trước khi nuốt. Các loài bồ nông có bộ lông chủ yếu là màu nhạt, các trường hợp ngoại lệ là bồ nông nâu và bồ nông Peru. Mỏ, túi da mặt trần của tất cả các loài bồ nông có màu sắc trở nên rực rỡ trước mùa phối giống. Tám loài bồ nông còn sống có một phạm vi phân bố loang lổ toàn cầu, từ vùng nhiệt đới đến vùng ôn đới, mặc dù chúng không hiện diện ở nội địa Nam Mỹ cũng như từ các vùng cực và đại dương mở. Bằng chứng hóa thạch của bồ nông có niên đại ít nhất 30 triệu năm, phần còn lại của mỏ rất giống với các loài hiện đại, được thu hồi từ các địa tầng OligocenPháp.

Mối quan hệ giữa bồ nông và những người thường gây tranh cãi. Những con chim này đã bị bức hại vì sự cạnh tranh nguồn thương mạigiải trí. Chúng đã bị phá hủy môi trường sống, sự xáo trộn và ô nhiễm môi trường, và ba loài được quan tâm bảo tồn. Chúng cũng có một lịch sử lâu dài của ý nghĩa văn hóa trong thần thoại, trong Kitô giáo, và hình tượng huy hiệu.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài còn sinh tồn được sắp xếp theo trật tự phát sinh chủng loài.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài dưới đây vẽ theo Kennedy et al. (2013)[1]

Pelecanus


Pelecanus erythrorhynchos




Pelecanus occidentalis



Pelecanus thagus






Pelecanus onocrotalus




Pelecanus conspicillatus




Pelecanus rufescens




Pelecanus crispus



Pelecanus philippensis







Hóa thạch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pelecanus alieus
  • Pelecanus cadimurka
  • Pelecanus cauleyi
  • Pelecanus gracilis
  • Pelecanus halieus
  • Pelecanus intermedius
  • Pelecanus odessanus
  • Pelecanus schreiberi
  • Pelecanus sivalensis
  • Pelecanus tirarensis

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kennedy M., S.A. Taylor, P. Nádvorník & H.G. Spencer (2013). The phylogenetic relationships of the extant Pelicans inferred from DNA sequence data, Mol. Phylogenet. Evol. (chuẩn bị phát hành)