Bổ cốt toái

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bổ cốt toái
None
Xin hãy giúp Wiki bằng một
hình ảnh có bản quyền
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
Ngành (divisio) Pteridophyta
Lớp (class) Pteridopsida
Bộ (ordo) Polypodiales
Họ (familia) Polypodiaceae
Phân họ (subfamilia) Drynarioideae
Tông (tribus) Sedeae
Phân tông (subtribus) Sedinae
Chi (genus) Drynaria
Loài (species) Drynaria fortunei
Danh pháp hai phần
Drynaria fortunei
(Kunze) J. Smith

Bổ cốt toái (còn được gọi dưới các tên Hầu khương, Hồ tôn khương, Thân khương, Tổ phượng, Tổ rồng, Tổ diều, Tắc kè đá, danh pháp khoa học: Drynaria fortunei) là một loài cây phụ sinh trong chi Drynaria, phân họ Drynarioideae, họ Polypodiaceae, bộ Polypodiales.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thân rễ dẹp, mọng nước, phủ lông dạng vẩy màu nâu sét hoặc vàng bóng[1]
  • : có 2 loại
    • Lá bất thụ, hứng mùn: không cuống, màu nâu, hình trái xoan, gốc hình tim có gân nổi rõ, mép lá có răng nhọn, dài 5–8 cm, rộng 3–6 cm, phủ kín thân rễ
    • Lá hữu thụ: có cuống, màu xanh, dày, dai, không lông, xẻ thùy sâu hình lông chim, mặt dưới có nhiều túi tử nang xếp thành hàng hai bên gân; bào tử hình tròn hoặc hình trái xoan màu vàng nhạt. Lá dài 10–40 cm, rộng 8–15 cm.
  • Cây sống phụ sinh trên đá ở rừng núi đá vôi ẩm hoặc cây gỗ ở rừng thường xanh mưa mùa ẩm nhiệt đới, ở độ cao từ 200 – 1600 m.

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Dược tính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tăng cường sự hấp thu calci của xương, nâng cao lượng Phốtpho và calci trong máu giúp cho chóng liền xương
  • Phòng ngừa lipid huyết cao, làm giảm lipid máu cao và phòng ngừa được chứng xơ mỡ mạch, chữa bong gân tụ máu
  • Chữa thận hư (suy giảm chức năng nội tiết), ỉa chảy kéo dài, ù tai.[1] Thực nghiệm trên chuột lang, nhận thấy thuốc có tác dụng làm giảm độc của Kanamycin sulfate đối với tai trong, nhưng sau khi ngưng thuốc, tai vẫn bị điếc vẫn phát triển.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]