Bộ Cá vảy chân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Cá vảy chân
Humpback anglerfish.png
Cá vây chân lưng gù, "Melanocetus johnsonii
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Cận lớp (infraclass) Teleostei
Bộ (ordo) Lophiiformes
Garman, 1899
(A) Centrophryne spinulosa, 136 mm SL
(B) Cryptopsaras couesii, 34.5 mm SL
(C) Himantolophus appelii, 124 mm SL
(D) Diceratias trilobus, 86 mm SL
(E) Bufoceratias wedli, 96 mm SL
(F) Bufoceratias shaoi, 101 mm SL
(G) Melanocetus eustales, 93 mm SL
(H) Lasiognathus amphirhamphus, 157 mm SL
(I) Thaumatichthys binghami, 83 mm SL
(J) Chaenophryne quasiramifera, 157 mm SL.

Bộ Cá vảy chân, Lophiiformes /ˌlɒfəˈfɔrmz/ là thành viên của teleostei.[1] Chúng được đặc tên theo mấu thịt đặc trưng của chúng,, trong đó một mấu thịt phát triển từ đầu cá (Esca hoặc Illicium) hoạt động như mồi câu.

Chúng xuất hiện trên toàn thế giới, một số là cá nổi, số khác là sinh vật đáy, một số sống ở vùng biển sâu (ví dụ, Ceratiidae), một số khác trên thềm lục địa (ví dụ, Antennariidae và Lophiidae).

Phân họ[sửa | sửa mã nguồn]

FishBase, Nelson[1],[2], và Pietsch[3] liệt kê 18 họ, nhưng ITIS[4] chỉ liệt kê 16 họ. Các đơn vị phân loại sau đây đã được sắp xếp để cho thấy mối quan hệ tiến hóa của chúng.[3]

Thể loại[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă "Lophiiformes". FishBase. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Phiên bản February năm 2006. N.p.: FishBase, 2006.
  2. ^ Joseph S. Nelson. Fishes of the World. John Wiley & Sons. ISBN 0-471-54713-1. 
  3. ^ a ă â Theodore W. Pietsch (2009). Oceanic Anglerfishes: Extraordinary Diversity in the Deep Sea. University of California Press. ISBN 978-0-520-25542-5. 
  4. ^ Lophiiformes (TSN 164495) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  5. ^ a ă Boschma's frogfish and the four-armed frogfish are included in Antennariidae in ITIS.