Bộ Có vòi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bài viết về một chi thực vật cũng có danh pháp khoa học như thế này, xem bài Proboscidea (chi).
Bộ có Vòi
Thời điểm hóa thạch: Cuối thế Paleocen - gần đây, 60.0–0Ma
AfricanElephant.jpg
Voi bụi rậm châu Phi (Loxodonta africana)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Synapsida
Nhánh Reptiliomorpha
Nhánh Amniota
Nhánh Mammaliaformes
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Afrotheria

Nhánh Paenungulata
Bộ (ordo) Proboscidea
Illiger, 1811
Các nhóm

Jozaria (tuyệt chủng)
Anthracobunidae (tuyệt chủng)
Moeritheriidae (tuyệt chủng)
Euproboscidea

Numidotheriidae (tuyệt chủng)
Barytheriidae (tuyệt chủng)
Deinotheriidae (extinct)
Elephantiformes
Phiomiidae (tuyệt chủng)
Palaeomastodontidae (tuyệt chủng)
Hemimastodontidae (tuyệt chủng)
Euelephantoidea
Choerolophodontidae (tuyệt chủng)
Amebelodontidae (tuyệt chủng)
Gnathabelodontidae (tuyệt chủng)
Gomphotheriidae (tuyệt chủng)
Elephantidae
Mammutidae (tuyệt chủng)

Bộ có Vòi còn gọi là bộ Voi hay bộ Mũi dài (danh pháp khoa học: Proboscidea) là một bộ động vật hiện nay chỉ còn một họ động vật còn tồn tại là họ Elephantidae, tức họ của voi ngày nay, với ba loài (voi bụi rậm châu Phi, voi rừng châu Phivoi châu Á)[1].

Trong thời kỳ của kỷ băng hà gần đây nhất đã từng có nhiều loài voi hơn, nhưng hiện nay đã tuyệt chủng, bao gồm một lượng lớn các loài voi ma mútvoi răng mấu. Ngược dòng thời gian, vào cuối phân đại đệ Tứ, đã có nhiều loại khác nhau, bao gồm "voi có ngà dài" kỳ quái như PlatybelodonAmebelodon. Các loài có vòi được biết đến sớm nhất là Pilgrimella, và sau đó là Moeritherium.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà cổ sinh vật học biết khoảng 170 loài hóa thạch được họ phân loại là thuộc về bộ Proboscidea (tiếng Hy Lạp: proboskis, vòi voi, từ pro: trước + boskein: để ăn). Các dữ liệu niên đại cũ cho rằng chúng xuất hiện ở đầu phân đại đệ Tam, khoảng trên 50 triệu năm trước. Phát hiện gần đây (tháng 12 năm 2003) đã cho ước tính mới về niên đại của các loài tương tự voi là khoảng 26 triệu năm. Phần lớn các loài voi nguyên thủy có 4 ngà ngắn; hai ở hàm trên và hai ở hàm dưới. Primelephas, tổ tiên của voi ma mút và voi ngày nay, đã xuất hiện vào cuối thế Miocen, khoảng 7 triệu năm trước. Sự tiến hóa của các động vật tương tự như voi chủ yếu liên quan đến tỷ lệ của hộp sọquai hàm cũng như hình dạng của ngà và răng hàm.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Có vòi Proboscidea

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Shoshani, Jeheskel (16 tháng 11 năm 2005). Wilson, D. E. và Reeder, D. M. (eds) Mammal Species of the World, xuất bản lần thứ ba, 90-91, Johns Hopkins University Press. ISBN 0-8018-8221-4.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]