Bộ Công an (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Công an (Việt Nam)
CongAnHieu.jpg
Công an hiệu
 
Thành lập 19 tháng 8, 1945
Hoạt động An ninh xã hội
 
Bộ trưởng Trần Đại Quang[1]
Thứ trưởng Đặng Văn Hiếu;
Lê Quý Vương;
Tô Lâm;
Bùi Quang Bền;
Trần Việt Tân;
Bùi Văn Nam;
Địa chỉ Số 47, đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội
Web Bộ Công an

Bộ Công an là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an Nhân dân Việt Nam.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an đã được thành lập chưa có tên gọi chung: ở Bắc Bộ có tên là Sở Liêm phóng, ở Trung Bộ là Sở trinh sát và ở Nam Bộ là Quốc gia tự vệ cuộc. Ngày 19 tháng 8 năm 1945 được coi là ngày thành lập ngành Công an Việt Nam.

Theo Sắc lệnh số 23/SL ngày 21 tháng 2 năm 1946 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các cơ quan này được hợp nhất dưới tên gọi Việt Nam Công an vụ, đặt dưới quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Tổ chức Việt Nam Công an vụ có 3 cấp:

  • Cấp trung ương gọi là Nha Công an Trung ương
  • Cấp kỳ có tên gọi là Sở Công an kỳ
  • Cấp tỉnh có tên gọi là Ty Công an tỉnh, thành phố

Giám đốc đầu tiên của Việt Nam Công an vụ là Nguyễn Dương (từ ngày 22 tháng 3 đến ngày 7 tháng 6 năm 1946). Sau đó Phó Giám đốc Việt Nam Công an vụ Lê Giản lên thay.

Trong kháng chiến chống Pháp, Nha Công an Trung ương đóng tại thung lũng Lũng Cò, thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Tại đây có các cơ quan trực thuộc như Ty tình báo, Ty trật tự tư pháp, Ty chính trị.

Giám đốc Nha Công an đầu tiên là Lê Giản. Đến tháng 8 năm 1952, Trần Quốc Hoàn thay Lê Giản làm Giám đốc Nha Công an.

Sau khi Hội đồng Chính phủ có Nghị quyết ngày 15 tháng 10 năm 1952 và được Ban Thường trực Quốc hội đồng ý và đề xuất lên Chủ tịch nước, ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 141/SL, chính thức nâng cấp Nha Công an thành Thứ bộ Công an với tư cách là một cơ quan ngang bộ, do một Thứ trưởng phụ trách. Thứ trưởng Thứ bộ Công an là Trần Quốc Hoàn.

Chỉ 6 tháng sau, 27 tháng 8 năm 1953, Bộ Công an được thành lập trên cơ sở Thứ bộ Công an thuộc Bộ Nội vụ, trở thành một bộ riêng biệt.

Năm 1959, các lực lượng biên phòng đổi thành lực lượng Công an nhân dân vũ trang (nay là lực lượng Biên phòng) trực thuộc quyền quản lý của Bộ Công an.

Ngày 6 tháng 6 năm 1975, kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa X đã quyết định hợp nhất Bộ Công an và Bộ Nội vụ thành một bộ mới lấy tên là Bộ Nội vụ.

Cuối năm 1979, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và được chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng). Đến năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ, đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.

Năm 1998, Bộ Nội vụ đổi lại tên thành Bộ Công an. Từ năm 2002, một Bộ Nội vụ mới được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và tồn tại song song với Bộ Công an.

Hệ thống Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở Bộ Công An trên đường Phạm Văn Đồng được xây dựng theo kiến trúc hiện đại

Hệ thống tổ chức được tổ chức thành 4 cấp, bao gồm:

  1. Bộ Công an;
  2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  4. Công an xã, phường, thị trấn.[2]

Trong đó công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách có vài trò chính trong việc bảo vệ an ninh Tổ quốc, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội cấp cơ sở. Công an xã được lãnh đạo trực tiếp bởi cấp ủy Đảng, quản lý bởi Uỷ ban nhân dân xã, đồng thời chịu sự chỉ đạo, đào tạo năng lực từ Công an cấp trên.[3]

Cơ cấu tổ chức của Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Công an là ngành có nữ Thiếu tướng đầu tiên - bà Bùi Tuyết Minh, Giám đốc Công an tỉnh Kiên Giang.[4]

Bộ trưởng
  • Đại tướng Trần Đại Quang - Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Trưởng ban chỉ đạo Tây Nguyên, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Đại biểu Quốc hội.
Thứ trưởng
  • Thượng tướng Đặng Văn Hiếu - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương, Đại biểu Quốc hội.
  • Thượng tướng Lê Quý Vương - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Trung tướng Tô Lâm - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Trung tướng Bùi Quang Bền - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Thượng tướng Trần Việt Tân - Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Thượng tướng Bùi Văn Nam - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng[5].

Đơn vị trực thuộc Bộ trưởng (Khối V)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Bộ (V11) - Chánh văn phòng: Trung tướng Nguyễn Danh Cộng
  • Vụ Hợp tác Quốc tế (V12) - Vụ trưởng: Thiếu tướng Trần Gia Cường
  • Vụ Pháp chế (V19) - Vụ trưởng: Thiếu tướng GS.TS Nguyễn Ngọc Anh
  • Viện Chiến lược và Khoa học Công an (V21) - Viện trưởng: Thiếu tướng PGS.TS Trần Minh Thư
  • Cục Tài chính (V22) - Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tiến Bền
  • Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ (V28) - Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Văn Khảo
  • Thanh tra Bộ Công an (V24) - Chánh Thanh tra: Thiếu tướng Nguyễn Văn Lưu
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương (V31) - Phó Chủ nhiệm Thường trực: Thiếu tướng Trần Công Viên

Tổng Cục An ninh I (An ninh Đối ngoại)[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu An ninh I (A62)
  • Cục Bảo vệ chính trị II (A63)
  • Cục Bảo vệ chính trị III (A64)
  • Cục Bảo vệ chính trị IV (A65)
  • Cục Bảo vệ chính trị V (A66)
  • Cục Bảo vệ chính trị VI (A67)
  • Cục Bảo vệ chính trị VII (A68)
  • Cục Ngoại Tuyến (A69)
  • Cục Kỹ thuật nghiệp vụ I (A70)
  • Cục Kỹ thuật nghiệp vụ II (A71)
  • Cục Quản lý xuất nhập cảnh (A72)
  • Cục Chính trị An ninh I (A73)
  • Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo về nhân quyền (A74)
  • Cục Hậu cần An ninh I (A77)

Tổng Cục An ninh II (An ninh Nội địa)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu An ninh II (A82)
  • Cục An ninh Chính trị nội bộ (A83)
  • Cục An ninh Tài chính, Tiền tệ và Đầu tư (A84)
  • Cục An ninh Kinh tế tổng hợp (A85)
  • Cục An ninh Nông nghiệp, Nông thôn (A86)
  • Cục An ninh Thông tin, Truyền thông (A87)
  • Cục An ninh xã hội (A88)
  • Cục An ninh Tây Bắc (A89)
  • Cục An ninh Tây Nguyên (A90)
  • Cục An ninh Tây Nam Bộ (A91)
  • Cục An ninh điều tra (A92)
  • Cục Hồ sơ nghiệp vụ An ninh (A93)
  • Cục Chính trị An ninh II (A94)
  • Cục Hậu cần An ninh II (A95)

Tổng Cục Xây dựng Lực lượng CAND (Tổng cục III)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu XDLL (X12)
  • Cục Tổ chức Cán bộ (X13)
  • Cục Đào tạo (X14)
  • Cục Công tác chính trị (X15)
  • Cục Công tác Đảng và Công tác quần chúng (X16)
  • Nhà xuất bản Công an Nhân dân (X19)
  • Báo Công an Nhân dân (X21)
  • Tạp chí Công an Nhân dân (X24)
  • Viện Lịch sử Công an Nhân dân (X25)
  • Cục Chính sách (X33)
  • Trung tâm Phát thanh, Truyền hình, Điện ảnh Công an Nhân dân (X34)
  • Học viện Chính trị Công an Nhân dân (T29), đóng tại phường Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
  • Học viện An ninh Nhân dân (T31), đóng tại quận Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Học viện Cảnh sát Nhân dân (T32), đóng tại Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
  • Trường Đại học Phòng cháy và chữa cháy (T34), đóng tại Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Đại học An ninh Nhân dân (T47), đóng tại Thủ Đức, TPHCM.]
  • Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân (T48), đóng tại Q7, TPHCM.
  • Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND (T36), đóng tại Thuận Thành, Bắc Ninh.
  • Trường Cao đẳng ANND I (T33), đóng tại Sóc Sơn, Hà Nội.
  • Trường Cao đẳng ANND II (T37), đóng tại Biên Hoà, Đồng Nai.
  • Trường Cao đẳng CSND I (T38), đóng tại Thanh Xuân, Hà Nội (Cơ sở 1); đóng tại Sóc Sơn, Hà Nội (Cơ Sở 2).
  • Trường Cao đẳng CSND II (T39), đóng tại Thủ Đức, TPHCM.
  • Trường Trung cấp CSND III (T49), đóng tại Bình Thuỷ, TP Cần Thơ.
  • Trường Trung cấp CSND VI (T51), đóng tại Văn Giang, Hưng Yên.
  • Trường Trung cấp Cảnh sát Giao thông (T52), đóng tại Thăng Bình, Quảng Nam.
  • Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ Trang (T45), đóng tại TT.Xuân Mai-Chương Mỹ-TP.Hà Nội.
  • Trường Văn Hóa I BCA (T35)
  • Trường Văn Hóa II BCA (T42)
  • Trường Văn Hóa III BCA (T46)

Tổng Cục Hậu cần - Kỹ thuật (Tổng Cục IV)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục tham mưu HC-KT (H42)
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư (H43)
  • Cục Quản lý trang bị kỹ thuật và trang cấp (H44)
  • Cục Quản lý Xây dựng cơ bản và Doanh trại (H45)
  • Cục Quản lý khoa học công nghệ và môi trường (H46).
  • Cục Thông tin liên lạc (H47)
  • Cục Cơ yếu (H48)
  • Cục Tin học nghiệp vụ (H49)
  • Cục Y tế (H50)
  • Cục Quản trị (H51)
  • Cục Kho vận (H52)
  • Phòng Kế toán tài vụ và Quản lý công sản (H55)
  • Viện Kỹ thuật Điện tử và Cơ khí nghiệp vụ (H56)
  • Viện Kỹ thuật hóa sinh và tài liệu nghiệp vụ (H57)
  • Ban Quản lý dự án 1 (DA239/05)
  • Ban Quản lý dự án 2 (DA 909)
  • Ban B609
  • Văn phòng thường trực Ban Chỉ đạo Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Công an (ƯPT)
  • Bệnh viện 19-8
  • Bệnh viện 30-4
  • Bệnh viện 199
  • Bệnh viện YHCT
  • Tổng công ty Viễn thông toàn cầu (GTEL)
  • Công ty Bạch Đằng
  • Công ty In Ba Đình
  • Công ty Thăng Long
  • Công ty Cơ khí ô tô Thanh Xuân
  • Công ty may 19-5
  • Ban quản lý nhà ở và đất ở (B126)
  • Trung tâm Cơ khí và vũ khí chuyên dụng (F16)

Tổng Cục Tình Báo (Tổng cục V)[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Cục Cảnh sát Phòng, chống Tội phạm (Tổng cục VI)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu cảnh sát (C42)
  • Cục Chính trị - Hậu cần (C43)
  • Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (C44)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (C45)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ (C46)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (C47)
  • Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng (C48)
  • Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (C49)
  • Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (C50)
  • Cục Cảnh sát Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại tuyến (C51)
  • Cục Cảnh sát Truy nã Tội phạm (C52)
  • Cục Hồ sơ nghiệp vụ cảnh sát (C53)
  • Viện Khoa học Hình sự (C54)
  • Văn phòng Interpol Việt Nam (C55)
  • Văn phòng Thường trực phòng chống tội phạm và ma túy (C56)

Tổng Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự an toàn xã hội (Tổng cục VII)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu Cảnh sát quản lý hành chính (C62)
  • Cục Chính trị - Hậu cần (C63)
  • Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C64).
  • Cục Cảnh sát bảo vệ (C65).
  • Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (C66).
  • Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt (C67).
  • Cục Cảnh sát đường thủy (C68).
  • Trung tâm Huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ (C69)
  • Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư (C72)

Tổng Cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp (TC VIII)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu (C82)
  • Cục Theo dõi thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp (C83)
  • Cục Tạm giam, tạm giữ (C84)
  • Cục Quản lý Phạm nhân, Trại viên (C85)
  • Cục Giáo dục cải tạo và Hòa nhập cộng đồng (C86)
  • Cục Hậu cần, Kỹ thuật (C87)
  • Thanh tra Tổng cục (C88)
  • Cục Chính trị (C90)
  • Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ
  • Các Trại giam trực thuộc Tổng Cục

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K10)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tổng hợp
  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Tổ chức cán bộ
  • Phòng Công tác Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, nhà nước
  • Phòng Bảo vệ khách quốc tế, mít tinh và hội nghị
  • Phòng Kỹ thuật bảo vệ
  • Phòng Bảo vệ trụ sở TW Đảng và Quốc hội
  • Phòng Công tác Đảng và Công tác quần chúng
  • Phòng 180 (Đóng tại TP. HCM)
  • Trung đoàn 600
  • Trung đoàn 375
  • Trung đoàn 312
  • Ban Dự án
  • Ủy ban Kiểm tra
  • Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ

Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20)[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 6 trung đoàn CSCĐ, 10 phòng nghiệp vụ, 3 tiểu đoàn cảnh sát đặc nhiệm, 1 Đoàn Nghi lễ Công an Nhân dân, 1 Trung tâm huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ, 1 Đoàn nghệ thuật

  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Đông Bắc Bộ (E22)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây nguyên (E20)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Miền Trung (E23)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Nam Bộ (E21)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Tây Bắc (E24)
  • Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Đông Nam Bộ (E25)
  • Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm 1 (Hà Nội)
  • Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm 3 (Đà Nẵng)
  • Tiểu đoàn Cảnh sát đặc nhiệm 2 (TP.HCM)

Danh hiệu tôn vinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  • Huân chương Sao vàng

...và nhiều huân huy chương khác. (Lực lượng Công an đã được tặng thưởng 13 huân chương Sao vàng, 88 huân chương Hồ Chí Minh, 632 lượt tập thể và 322 cá nhân được phong tặng danh hiệu AHLLVTND, AHLĐ và nhiều phần thưởng cao quý khác)

Các Tổ chức Quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế Interpol (tiếng Anh: International Criminal Police Organization)
  • Hiệp hội Cảnh sát các Quốc gia Đông Nam Á (Aseanapol)
  • Hội nghị các Bộ trưởng Nội vụ các nước ASEAN về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia (AMMTC)
  • Hội nghị những người đứng đầu Cơ quan An ninh Nội địa các nước ASEAN (MACOH)
  • Hội nghị Phòng chống ma túy Quốc tế (tiếng Anh: "International Drug Enforcement Conference" hay "IDEC")

Lãnh đạo Bộ qua các thời kì[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các Bộ trưởng Bộ Công an đều là Ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh Quốc gia. Hai vị Bộ trưởng đầu tiên không mang cấp hàm sĩ quan.

Thứ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lê Quốc Thân, 1958 - 1979 Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản khoá III, IV sau là Trưởng ban Nội chính trung ương.
  • Phan Trọng Tuệ, Thiếu tướng (1958 - 1961) kiêm Chính uỷ Lực lượng Công an vũ trang, sau là Phó Thủ tướng, Bộ trưởng GTVT
  • Nguyễn Văn Ngọc 1962-1967
  • Trần Quyết, Trung tướng (1967 - 1987), Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản khoá VI, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao.
  • Nguyễn Tài, Đại tá, 1975 - 1979 sau là Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hải quan.
  • Cao Đăng Chiếm, Thượng tướng, trong đó Thứ trưởng thứ nhất 1984 - 1990, Uỷ viên TƯ Đảng khoá IV (dự khuyết), V, VI
  • Phạm Tâm Long, 1988-1996, Thứ trưởng Thường trực, Trung tướng, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản, khoá VI, khóa VII (1991 - 1996)
  • Lâm Văn Thê, Thượng tướng, 1987 - 1990, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá V, VI
  • Võ Viết Thanh, Trung tướng 1987-1991, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá VI sau là Chủ tịch UBND TPHCM(1996-2001)
  • Võ Thái Hoà, Trung tướng, 1992 - 2002
  • Nguyễn Tấn Dũng 1/1995 - 8/1996 Thiếu tướng, (Nay là Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam).
  • Hoàng Ngọc Nhất, Đại tá, nguyên Thiếu tướng 1996 - 2002
  • Nguyễn Văn Rốp, Thiếu tướng 1997 - 2001, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá VIII
  • Nguyễn Văn Tính, Thượng tướng, Ủy viên Thường vụ Đảng ủy CATƯ
  • Bùi Quốc Huy, nguyên Trung tướng 2001 - 2002. Bị BCHTƯ Đảng cách chức Ủy viên BCHTƯ khoá IX, bị Thủ tướng Chính phủ tước quân hàm.
  • Thi Văn Tám, Thượng tướng, 2006 - 2009
  • Trương Hoà Bình, Trung tướng 2006 - 2007, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản khoá X, nay là Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
  • Hoàng Thao;
  • Nguyễn Văn Đức, Thượng tướng, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá V, VI.
  • Viễn Chi (Trần Xuân Viên), 1967 - 1988
  • Trần Đông, 1979 - 1987, Ủy viên TƯ Đảng Cộng sản khoá IV, V, VI
  • Ngô Ngọc Du
  • Phạm Kiệt (1912-1975), Trung tướng Công an Nhân dân Việt Nam, nguyên tư lệnh kiêm chính ủy Công an Vũ trang.
  • Nguyễn Minh Tiến
  • Nguyễn Khánh Toàn, TS, Thượng tướng, nguyên Thứ trưởng Thường trực, Đại biểu Quốc hội, nguyên Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương;
  • Lê Thế Tiệm, TS, Thượng tướng; nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương;
  • Nguyễn Văn Hưởng, Thượng tướng, nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương. Được bổ nhiệm làm Phái viên của Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề An ninh Tôn giáo;
  • Phạm Minh Chính, PGS.TS, Trung tướng, Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, nay là Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh
  • Phạm Quý Ngọ, Ủy viên BCHTW Cộng sản Việt Nam, Thượng tướng, Bộ Công an (Qua đời lúc còn kiêm nhiệm) (Mất vào ngày 18/02/2014).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]