Bộ Chim điên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Chim điên
Northern Gannet 2006 2.jpg
Ó biển phương Bắc (Morus bassanus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Cận lớp (infraclass) Neognathae
Bộ (ordo) Suliformes
Các họ

Bộ Chim điên (danh pháp khoa học: Suliformes, còn gọi là "Phalacrocoraciformes" như theo Christidis & Boles 2008) là một tên gọi do Đại hội Điểu học Quốc tế (IOC) đề xuất[1]. Do chứng cứ gần đây cho thấy bộ Pelecaniformes truyền thống là đa ngành[2] nên người ta đề xuất rằng bộ này nên được chia tách ra để phản ánh đúng các mối quan hệ tiến hóa thật sự.

Hệ thống hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong số các họ của bộ Pelecaniformes truyền thống chỉ có Pelecanidae là còn lại. Họ chim nhiệt đới Phaethontidae được chuyển sang bộ của chính nó là Phaethontiformes. Phân tích di truyền dường như chỉ ra rằng Pelecaniformes nghĩa mới (bao gồm Pelecanidae, BalaenicipitidaeScopidae) trên thực tế có quan hệ họ hàng gần với ArdeidaeThreskiornithidae. Còn đối với Suliformes, chúng dường như chỉ là các họ hàng xa đối với bộ Pelecaniformes theo nghĩa mới[3][4]. Theo phân loại của Hackett và ctv (2008) thì Gaviiformes (chim lặn gavia), Sphenisciformes (chim cánh cụt), Procellariiformes (hải âu), Ciconiiformes (hạc), cũng như Suliformes và Pelecaniformes, tất cả dường như đều tiến hóa từ cùng một tổ tiên chung. Một siêu bộ chim lội nước cũng đã được đề xuất[5].

Các họ còn sinh tồn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.worldbirdnames.org/n-ibises.html
  2. ^ Mayr Gerald (2003): The phylogenetic affinities of the Shoebill (Balaeniceps rex). Journal für Ornithologie 144(2): 157–175. [Tiếng Anh với tóm tắt tiếng Đức] Tóm tắt HTML
  3. ^ Kennedy, M., R.D. Gray and H.G. Spencer (2000), The phylogenetic relationships of the shags and cormorants: can sequence data resolve a disagreement between behavior and morphology? Mol. Phylogenet. Evol. 17, 345-359.
  4. ^ Mayr (2005)
  5. ^ A Phylogenomic Study of Birds Reveals Their Evolutionary History. Shannon J. Hackett, et al. Science 320, 1763 (2008)