Bộ Giao thông Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Gia thông Hoa Kỳ
Con dấu Bộ Giao thông Hoa Kỳ
Con dấu Bộ Giao thông Hoa Kỳ
Khái lược
Thành lập 1 tháng 4 năm 1967
Thẩm quyền Hoa Kỳ
Trụ sở 1200 New Jersey Avenue SE, Washington, D.C.
Nhân sự 58.622
Ngân quỹ 73,248 tỉ đô la (2010)
Lãnh đạo Ray LaHood, Bộ trưởng
 
John Porcari, Phó Bộ trưởng
 
Joan DeBoer, Chính văn phòng
Các cơ quan dưới quyền Cơ quan Quản lý Hàng không Liên bang
 
Cơ quan Quản lý Đường bộ Liên bang
 
Cơ quan Quản lý Đường sắt Liên bang
 
Cơ quan Quản lý Trung chuyển Liên bang
 
Cơ quan Quản lý Đường thủy
Trang chủ
United States Department of Transportation Website
Tòa nhà tổng hành dinh mới của Bộ Giao thông Hoa Kỳ mở cửa vào mùa xuân 2007 tại Đông nam Washington D.C.

Bộ Giao thông Hoa Kỳ (United States Department of Transportation, viết tắt là USDOT hay DOT) là một bộ cấp nội các của Chính phủ Liên bang Hoa Kỳ đặc trách về giao thông. Bộ được thành lập theo một đạo luật của Quốc hội Hoa Kỳ vào ngày 15 tháng 10 năm 1966 và bắt đầu hoạt động vào ngày 1 tháng 4 năm 1967. Bộ này được Bộ trưởng Giao thông Hoa Kỳ lãnh đạo.

Sứ mệnh của bộ là "Phục vụ Hoa Kỳ bằng việc bảo đảm một hệ thống giao thông tiện lợi, dễ sử dụng, hữu hiệu, an toàn và nhanh chóng để đáp ứng những lợi ích quan trọng có tính cách quốc gia của chúng ta và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Mỹ, ngày nay và bước vào tương lai."

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi Bộ Giao thông được thành lập, Thứ trưởng Thương mại đặc trách Giao thông là người điều hành các chức năng có liên quan đến Bộ Giao thông hiện thời. Năm 1965, Najeeb Halaby, trưởng Cơ quan Quản trị Hàng không Liên bang (Federal Aviation Agency) đề nghị với Tổng thống Lyndon Baines Johnson là nên nâng cấp cơ quan giao thông lên cấp bậc nội các và đặt Cơ quan Quản trị Hàng không Liên bang dưới quyền quản trị của Bộ Giao thông.

Các vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cơ quan Quản trị Hàng không Liên bang (Federal Aviation Administration)
  • Cơ quan Quản trị Đường bộ Liên bang (Federal Highway Administration)
  • Cơ quan Quản trị An toàn Xe hạng nặng <!bao gồm xe tải và xe buýt--> Liên bang (Federal Motor Carrier Safety Administration)
  • Cơ quan Quản trị Đường sắt Liên bang (Federal Railroad Administration)
  • Cơ quan Quản trị Trung chuyển Liên bang (Federal Transit Administration)
  • Cơ quan Quản trị Đường thủy (Maritime Administration)
  • Cơ quan Quản trị An toàn Lưu thông Đường bộ Quốc gia (National Highway Traffic Safety Administration)
  • Văn phòng Môi trường và Biến đổi Khí hậu (Office of Climate Change and Environment)
  • Văn phòng Tổng thanh tra Bộ Giao thông (Office of Inspector General for the Department of Transportation)
  • Văn phòng Bộ trưởng Giao thông (Office of the Secretary of Transportation)
  • Cơ quan Quản trị An toàn Vật liệu Nguy hiểm và Ống dẫn (Pipeline and Hazardous Materials Safety Administration)
  • Cơ quan Quản trị Kỹ thuật Sáng kiến và Nghiên cứu (Research and Innovative Technology Administration)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]