Bộ Giao thông Vận tải (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Giao thông và Vận tải Việt Nam Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Đương nhiệm
Đinh La Thăng
từ ngày 03 tháng 08, 2011
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ Năm năm
Người đầu tiên
giữ chức
Đào Trọng Kim
Thành lập 2 tháng 08, 1945
Bộ Giao thông Vận tải
 
Nhân lực -
 
Bộ trưởng Đinh La Thăng
Thứ trưởng Nguyễn Văn Thể
Nguyễn Ngọc Đông
Nguyễn Văn Công
Lê Đình Thọ
Nguyễn Hồng Trường
Trương Tấn Viên
Phạm Quý Tiêu
Địa chỉ 80 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Web www.mt.gov.vn

Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan của Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hảihàng không trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

Trụ sở của Bộ đặt tại số 80, phố Trần Hưng Đạo, Hà Nội. Bộ trưởng hiện tại là Đinh La Thăng.

Lãnh đạo đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các Thứ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Các tổ chức làm chức năng tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Bộ (Chánh văn phòng: Nguyễn Văn Lưu)
  • Vụ An toàn giao thông (Vụ trưởng: Nguyễn Văn Thuấn)
  • Vụ Hợp tác quốc tế (Vụ trưởng: Nguyễn Tiến Thành)
  • Vụ Kế hoạch - Đầu tư (Vụ trưởng: Nguyễn Hoằng)
  • Vụ đối tác công - tư (Vụ trưởng: Nguyễn Danh Huy)
  • Vụ Kết cấu hạ tầng và giao thông (Vụ trưởng: Khuất Minh Tuấn)
  • Vụ Khoa học - Công nghệ (Vụ trưởng: Hoàng Hà)
  • Vụ Môi trường (Vụ trưởng: Chu Mạnh Hùng)
  • Vụ Pháp chế (Vụ trưởng: Trịnh Thị Hằng Nga)
 
  • Vụ Tài chính (Vụ trưởng: Đỗ Văn Quốc)
  • Vụ Tổ chức cán bộ (Vụ trưởng: Trần Văn Lâm)
  • Vụ Quản lý doanh nghiệp (Vụ trưởng: Nguyễn Chiến Thắng)
  • Vụ Vận tải (Vụ trưởng: Khuất Việt Hùng)
  • Thanh tra Bộ (Chánh thanh tra: Lê Thanh Hà từ tháng 6/2014)
  • Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Nhà nước các Công trình, Dự án trọng điểm
 

Các tổ chức quản lý chuyên ngành[sửa | sửa mã nguồn]

    • Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Tổng cục trưởng: Nguyễn Văn Huyện (từ tháng 6/2014))
  • Cục Đăng kiểm Việt Nam (Cục trưởng: Trần Kỳ Hình)
  • Cục Đường sắt Việt Nam (Cục trưởng: Nguyễn Hữu Thắng)
  • Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam (Cục trưởng: Trần Văn Cừu)
 
  • Cục Hàng hải Việt Nam (Cục trưởng: Nguyễn Nhật)
  • Cục Hàng không Việt Nam (Cục trưởng: Lại Xuân Thanh)
  • Cục Y tế Giao thông vận tải (Cục trưởng: Vũ Văn Triển)
  • Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông (Cục trưởng: Trần Xuân Sanh)
 

Các tổ chức sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

 

Các Ban quản lý dự án (PMU) trực thuộc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Quản lý dự án Đường Hồ Chí Minh
  • Ban Quản lý dự án 1 (PMU1)
  • Ban Quản lý dự án 2 (PMU2)
  • Ban Quản lý dự án 6 (PMU6)
  • Ban Quản lý dự án 7 (PMU7)
  • Ban Quản lý dự án 85 (PMU85) - TGĐ Nguyễn Thanh Vân
 
  • Ban Quản lý dự án Thăng Long (PMU Thăng Long)
  • Ban Quản lý An toàn giao thông (TSPMU)
 

Các doanh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng công ty[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng công ty Đường sắt Việt Nam [1]
  • Tổng công ty Hàng hải Việt Nam [1]
  • Tổng công ty Xây dựng Thăng Long
  • Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 [2]
  • Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (TGĐ Lê Ngọc Hoa)
  • Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 5
  • Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 6
  • Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8
  • Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ
  • Tổng công ty Tư vấn thiết kế giao thông Vận tải
  • Tổng công ty Đường sông miền Nam
  • Tổng công ty Thương mại và Xây dựng
  • Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam
  • Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines)
  • Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
  • Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
  • Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam
  • Tổng công ty Vận tải thủy Việt Nam [3]
  • Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc
  • Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam
  • Tổng công ty Đầu tư Phát triển và Quản lý Dự án hạ tầng giao thông Cửu Long (CIPM)
 

Công ty[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty Vận tải đa phương thức
  • Công ty cổ phần Dịch vụ vận tải Trung ương
  • Công ty Dịch vụ vận tải Sài Gòn
  • Công ty cổ phần Hợp tác lao động nước ngoài
  • Công ty Vận tải và thuê tàu
  • Công ty Vật tư vận tải và Xây dựng công trình giao thông
  • Công ty Cơ khí giao thông vận tải 2
  • Công ty Vật tư thiết bị và Xây dựng công trình giao thông
  • Công ty Sản xuất vật liệu giao thông 2
  • Công ty Xây dựng và thương mại
  • Công ty Tư vấn thiết kế giao thông vận tải phía Nam
  • Công ty Xuất - Nhập khẩu và hợp tác đầu tư giao thông vận tải
 

Các Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Nhiệm kỳ Ghi chú
1 Đào Trọng Kim tháng 8 năm 1945- tháng 3 năm 1946 Bộ trưởng Bộ Giao thông Công chính
2 Trần Đăng Khoa tháng 3 năm 1946 - tháng 9 năm 1955 Bộ trưởng Bộ Giao thông
3 Nguyễn Văn Trân tháng 9 năm 1955 - 1957 Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
4 Nguyễn Hữu Mai 1957 - 1960 Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
5 Phan Trọng Tuệ 1960 - 1964 Bộ trưởng Bộ Giao thông và Bưu điện
1964 - tháng 3 năm 1974 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1976 - tháng 2 năm 1980 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
6 Dương Bạch Liên tháng 3 năm 1974 - 1976 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
7 Đinh Đức Thiện tháng 2 năm 1980 - tháng 4 năm 1982 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
8 Đồng Sỹ Nguyên tháng 4 năm 1982 - tháng 6 năm 1986 Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
9 Bùi Danh Lưu tháng 6 năm 1986 - tháng 11 năm 1996 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
10 Lê Ngọc Hoàn tháng 11 năm 1996 - 1997 Quyền Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
1997 - 2002 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
11 Đào Đình Bình 2002 - tháng 6 năm 2006 (từ nhiệm) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
12 Hồ Nghĩa Dũng tháng 6 năm 2006 - 03 tháng 08,2011 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
13 Đinh La Thăng tháng 08 năm 2011 - nay Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đương nhiệm

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nay thuộc Chính phủ Việt Nam
  2. ^ Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông viết tắt là Cienco
  3. ^ Tiền thân là Tổng Công ty Đường sông miền Bắc

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]