Bộ Lục quân (Nhật Bản)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Bộ Lục quân (tiếng Nhật: 陸軍省; rōmaji: Rikugunshō; phiên âm Hán-Việt: Lục quân tỉnh ) là một bộ nội các của Đế quốc Nhật Bản, thành lập năm 1872, giải thể năm 1945. Người đứng đầu Bộ Lục quân là Bộ trưởng Bộ Lục quân (陸軍大臣), theo quy định được bổ nhiệm từ những sĩ quan đang mang quân hàm đại tướng hoặc trung tướng lục quân.

Tháng 2 năm 1872, Bộ Binh (兵部省) của Đế quốc Nhật Bản được tách thành 2 bộ: Bộ Lục quân và Bộ Hải quân. Ban đầu, Bộ Lục quân được tổ chức theo kiểu của Pháp, tức là việc quản lý hành chính và chỉ huy quân đội do cùng một cơ quan nắm. Nhưng sau đó, Bộ này được cải cách và chuyển sang kiểu tổ chức của quân đội Phổ.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc mới thành lập, Bộ này có các bộ phận sau:

  • Cục Quân mã
  • Cục Quân vụ
  • Cục Nhân sự
  • Cục Binh khí
  • Cục Trang bị
  • Cục Quân lực
  • Cục Tài chính
  • Cục Quân y
  • Cục Quân pháp

Từ năm 1903 đến khi giải thể, Bộ này có thêm các bộ phận sau:

  • Cục Hàng không
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trang bị trang phục
  • Viện Khoa học quân sự
  • Văn phòng Bộ trưởng
  • Các bộ phận khác

Bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian tựu nhiệm Bộ trưởng
1 22 / 12 / 1885 17 / 5 / 1891 Oyama Iwao
2 17 / 5 / 1891 8 / 8 / 1892 Takashima Tomonosuke
3 8 / 8 / 1892 31 / 8 / 1896 Oyama Iwao
4 31 / 8 / 1896 18 / 9 / 1896 Saigō Tsugumichi
5 18 / 9 / 1896 20 / 9 / 1896 Oyama Iwao
6 20 / 9 / 1896 12 / 1 / 1898 Takashima Tomonosuke
7 12 / 1 / 1898 23 / 12 / 1900 Katsura Tarō
8 23 / 12 / 1900 27 / 3 / 1902 Kodama Gentarō
9 27 / 3 / 1902 30 / 8 / 1911 Terauchi Masatake
10 30 / 8 / 1911 2 / 4 / 1912 Ishimoto Shinroku
11 5 / 4 / 1912 21 / 12 / 1912 Uehara Yūsaku
12 21 / 12 / 1912 24 / 6 / 1913 Kigoshi Yasutsuna
13 24 / 6 / 1913 16 / 4 / 1914 Kusunose Yukihiko
14 16 / 4 / 1914 30 / 3 / 1916 Oka Ichinosuke
15 30 / 3 / 1916 29 / 9 / 1918 Ōshima Ken'ichi
16 29 / 9 / 1918 9 / 6 / 1921 Tanaka Giichi
17 9 / 6 / 1921 24 / 8 / 1923 Yamanashi Hanzō
18 24 / 8 / 1923 2 / 9 / 1923 Tanaka Giichi
19 2 / 9 / 1923 20 / 4 / 1927 Ugaki Kazushige
20 20 / 4 / 1927 2 / 7 / 1929 Shirakawa Yoshinori
21 2 / 7 / 1929 14 / 4 / 1931 Ugaki Kazushige
22 14 / 4 / 1931 13 / 12 / 1931 Minami Jirō
23 13 / 12 / 1931 23 / 1 / 1934 Araki Sadao
24 23 / 1 / 1934 5 / 9 / 1935 Hayashi Senjūrō
25 5 / 9 / 1935 9 / 3 / 1936 Kawashima Yoshiyuki
26 9 / 3 / 1936 2 / 2 / 1937 Terauchi Hisaichi
27 2 / 2 / 1937 9 / 2 / 1937 Nakamura Kotaro
28 9 / 2 / 1937 3 / 6 / 1938 Sugiyama Hajime
29 3 / 6 / 1938 30 / 8 / 1939 Itagaki Seishirō
30 30 / 8 / 1939 22 / 7 / 1940 Hata Shunroku
31 22 / 7 / 1940 22 / 7 / 1944 Tojo Hideki
32 22 / 7 / 1944 7 / 4 / 1945 Sugiyama Hajime
33 7 / 4 / 1945 14 / 8 / 1945 Anami Korechika
34 17 / 8 / 1945 23 / 8 / 1945 Higashikuni Naruhiko
35 23 / 8 / 1945 1 / 12 / 1945 Shimomura Sadamu

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 山下政三『鴎外森林太郎と脚気紛争』日本評論社、2008年。

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]