Bộ Linh trưởng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Linh trưởng
Thời điểm hóa thạch: Thế Paleocen - Gần đây
Bonobo.jpg
Tinh tinh lùn (Pan paniscus)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Linnaeus, 1758
Range of Non-human Primates.png
Các họ
A 1927 drawing of chimpanzees, a gibbon (top right) and two orangutans (center and bottom center). The chimp in the upper left is brachiating; the orang at the bottom center is knuckle-walking.
Homo sapiens, a member of the order Primates
Philippine Tarsier, once considered a prosimian, now predominately considered a haplorrhine

Linh trưởng là một bộ thuộc giới động vật (Animalia), ngành động vật có dây sống (Chordata), phân ngành động vật có xương sống, lớp Thú (hay động vật có vú) (Mammalia). Loài người hiện đại thuộc về bộ này.

Ngày nay Bộ Linh trưởng được chia thành hai phân nhánh là StrepsirrhiniHaplorhini. Trong nhánh Haplorhinihọ Người (Hominidae = khỉ dạng người), và loài người (Homo sapiens). Trừ con người sống trên các lục địa trên Trái Đất,[a] hầy hết loài Linh trưởng sống trong các vùng rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới của Châu Mỹ, châu Phi và châu Á.[1] Khối lượng của Linh trưởng từ Vượn cáo chuột Berthe, với khối lượng chỉ 30 gam (1,1 oz) đến Mountain Gorilla có khối lượng 200 kilôgam (440 lb). Theo dấu vết hóa thạch, tổ tiên của Linh trưởng có thể đã tồn tại vào thời kỳ Creta muộn cách đây khoảng 65 triệu năm, Linh trưởng lâu nhất được ghi nhận sống vào thời kỳ Paleocene muộn là Plesiadapis, cách đây c. 55–58 triệu năm.[2] Các nghiên cứu về đồng hồ phân tử đề xuất rằng nhánh Linh trưởng thậm chí có thể cổ hơn, xuất phát vào thời kỳ Creta giữa, cách đây khoảng 85 triệu năm.[2]

Theo thường lệ, bộ Linh trưởng được chia thành 2 nhóm chính: prosimiansimian. Prosimian mang các đặc điểm rất giống với các linh trưởng cổ nhất, và bao gồm lemur của Madagascar, lorisiformstarsier. Simian gồm các loài khỉ và khỉ không đuôi. Gần đây, các nhà phân loại học đã đặt ra phân bộ Strepsirrhini, hay linh trưởng mũi cong, bao gồm prosimian không phải tarsier và phân họ Haplorrhini, hay linh trưởng mũi khôs, bao gồm tarsiers và simian. Simian được chia thành 2 nhóm: platyrrhine ("mũi bằng") hay khỉ Tân thế giới ở Trung và Nam Mỹ và khỉ catarrhine (mũi hẹp) của châu Phi và đông nam Á. Khỉ Tân thế giới bao gồm capuchin, howlersquirrel monkey, và catarrhine bao gồm khỉ Cựu thế giới (như baboonmacaque) và khỉ không đuôi.Con người là catarrhine duy nhất phân bố rộng khắp ngoài châu Phi, Nam Á, và Đông Á, mặc dù dấu vết hóa thạch cho thấy một số loài cũng từng đã tồn tại ở châu Âu.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Bộ Linh trưởng là theo phiên âm Hán Việt của 灵长目 (linh trưởng mục), trong đó:

  • 靈: linh bính âm: líng, giản thể: 灵 có nghĩa là tinh anh, lanh lẹ.
  • 長: trường, trưởng, trướng bính âm: cháng, zhǎng, zhàng, giản thể: 长 có nghĩa là đứng đầu, hàng thứ nhất, có tài [3].

Như vậy linh trưởng ở đây là bộ các động vật có độ tinh anh (trí tuệ) cao hàng đầu trong số các động vật. Hay có thể hiểu thêm một nghĩa khác nữa là Ngón tay cái linh động, chỉ nhóm động vật có ngón tay cái có thể cữ động linh hoạt.

Trong tiếng Anh, linh trưởng là dịch tương ứng với chữ Primate (số nhiều primates). Chữ này bắt nguồn từ gốc Latinh primas, primus có nghĩa là nhất, đứng đầu, cao cấp. Trong tiếng Anh primate cũng có nghĩa là giáo chủ, một tước hiệu trong các Giáo hội Kitô Giáo. Trước kia, Primates còn được gọi là bộ Khỉ.

Tiến hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh linh trưởng được cho là hình thành cách đây ít nhất 65 triệu năm,[4] ngay cả linh trưởng hóa thạch được phát hiện cổ nhất là Plesiadapis (c. 55–58 triệu năm) từ Paleocene muộn.[5][6] Các nghiên cứu khác, bao gồm nghiên cứu đồng hồ phân tử, ước tính có nguồn gốc từ nhánh linh trưởng vào Creta giữa, khoảng 85 triệu năm.[7][8][9]

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh bộ theo sự phân loại của nhà động vật học Carolus Linnaeus năm 1758:

Euarchontoglires
Glires

Rodentia (bộ Gặm nhấm)



Lagomorpha (bộ Thỏ)



Euarchonta

Scandentia (bộ Nhiều răng)




Dermoptera (bộ Cánh da)




Plesiadapiformes



Primates (bộ Linh trưởng)






Sự phân nhánh từ Bộ Linh trưởng đến loài người:

Primates (Linh trưởng)
├─ Strepsitthini 
└─ Haplorhini 
├─ Tarsiidae 
└─ Anthropoidea 
├─ Platyrrhini (Khỉ Tân thế giới)
└─ Catarrhini 
├─ Cercopithecoidea (Khỉ Cựu thế giới)
└─ Hominoidea 
├─ Hylobatidae (họ Vượn)
└─ Hominidae (họ Người)
├─ Pongo (đười ươi)
└─ Homininae
├─ Gorillini (Gorilla)
└─ Hominini (tông Người)
├─ Pan (Tinh tinh)
└─ Homo (chi Người)
└─ Homo sapiens(Người hiện đại)

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây liệt kê danh sách khoảng 28 họ khác nhau của bộ Linh trưởng:[10][11][12]

Bộ Linh trưởng đã được Carl Linnaeus lập ra năm 1758, trong quyển sách tái bản lần thứ 10 của ông là Systema Naturae,[13] cho các chi Người, Simia (khỉ và khỉ không đuôi khác), Lemur (prosimians) và Vespertilio.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Primate”. Encyclopædia Britannica Online. Encyclopædia Britannica, Inc. 2008. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ a ă Helen J Chatterjee, Simon Y.W. Ho, Ian Barnes & Colin Groves (2009). “Estimating the phylogeny and divergence times of primates using a supermatrix approach”. BMC Evolutionary Biology 9: 259. doi:10.1186/1471-2148-9-259. PMC 2774700. PMID 19860891 
  3. ^ Theo Tự Điển Thiều Chửu
  4. ^ Williams, B.A.; Kay, R.F.; Kirk, E.C. (2010). “New perspectives on anthropoid origins”. Proceedings of the National Academy of Sciences 107 (11): 4797–4804. Bibcode:2010PNAS..107.4797W. doi:10.1073/pnas.0908320107. PMC 2841917. PMID 20212104. 
  5. ^ “Nova – Meet Your Ancestors”. PBS. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 
  6. ^ Plesiadapis (PDF). North Dakota Geological Survey. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 
  7. ^ Lee, M. (September năm 1999). “Molecular Clock Calibrations and Metazoan Divergence Dates”. Journal of Molecular Evolution 49 (3): 385–391. doi:10.1007/PL00006562. PMID 10473780. 
  8. ^ “Scientists Push Back Primate Origins From 65 Million To 85 Million Years Ago”. Science Daily. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ Tavaré, S., Marshall, C. R., Will, O., Soligo, C. & Martin R.D. (18 tháng 4 năm 2002). “Using the fossil record to estimate the age of the last common ancestor of extant primates”. Nature 416 (6882): 726–729. doi:10.1038/416726a. PMID 11961552. 
  10. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 111–184. ISBN 0-801-88221-4. 
  11. ^ Mittermeier, R., Ganzhorn, J., Konstant, W., Glander, K., Tattersall, I., Groves, C., Rylands, A., Hapke, A., Ratsimbazafy, J., Mayor, M., Louis, E., Rumpler, Y., Schwitzer, C. & Rasoloarison, R. (tháng 12 năm 2008). “Lemur Diversity in Madagascar”. International Journal of Primatology 29 (6): 1607–1656. doi:10.1007/s10764-008-9317-y. 
  12. ^ Rylands, A. B. & Mittermeier, R. A. (2009). “The Diversity of the New World Primates (Platyrrhini)”. Trong Garber, P. A., Estrada, A., Bicca-Marques, J. C., Heymann, E. W. & Strier, K. B. South American Primates: Comparative Perspectives in the Study of Behavior, Ecology, and Conservation. Springer. ISBN 978-0-387-78704-6. 
  13. ^ Linnaeus, C. (1758). Sistema naturae per regna tria Naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus differentiis, synonimis locis. Tomus I. Impensis direct. Laurentii Salvii, Holmia. tr. 20–32. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Primates tại Wikimedia Commons