Bộ Ngoại giao và Thương mại (Úc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Ngoại giao và Thương mại
Tòa nhà R. G. Casey, trụ sở của Bộ Ngoại giao và Thương mại
Tòa nhà R. G. Casey, trụ sở của Bộ Ngoại giao và Thương mại
Khái lược
Thành lập 24 tháng 7 năm 1987[1]
Tiền thân Bộ Ngoại giao (Úc)
 
Bộ Thương mại (1983–1987)
Thẩm quyền Chính phủ Úc
Nhân sự 3.398 (tại thời điểm tháng 4 năm 2013)[2]
Ngân quỹ 1,5 tỉ AUD (2006/07)
Các bộ trưởng phụ trách Julie Bishop,
Bộ trưởng Ngoại giao
 
Andrew Robb,
Bộ trưởng Thương mại và Đầu tư
 
Brett Mason,
Tổng trưởng của Bộ trưởng về Ngoại giao
Lãnh đạo Peter Varghese, Thư kí[3]
Các cơ quan dưới quyền AusAID
 
Cơ quan Tình báo mật Úc
 
Austrade
 
Trung tâm Úc về Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế
 
Công ty Tài chính và Bảo hiểm Xuất khẩu
Trang chủ
www.dfat.gov.au

Bộ Ngoại giao và Thương mại (tiếng Anh: Department of Foreign Affairs and Trade, viết tắt: DFAT) là một bộ trong Chính phủ Úc, có trách nhiệm đẩy mạnh lợi ích của nước Úc và công dân Úc trên trường quốc tế. Bộ này quản lí quan hệ ngoại giao và chính sách thương mại của Úc. Người đứng đầu Bộ Ngoại giao và Thương mại là Quốc vụ khanh Ngoại giao và Thương mại.

Bộ có trụ sở đặt tại tòa nhà R. G. Casey ở vùng ngoại ô Barton, Lãnh thổ Thủ đô Úc, gần Nhà Quốc hội của Úc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Ngoại giao và Thương mại có gốc gác từ hai trong số bảy bộ Thịnh vượng chung được thành lập sau Liên bang Úc ra đời, đó là Bộ Thương mại và Hải quan và Bộ Ngoại giao (1901-1916).[4]

Bộ bị giải thể vào ngày 14 tháng 11 năm 1916 và trách nhiệm của bộ thì thuộc về Văn phòng Thủ tướng và Nội các và Văn phòng Đối nội và Lãnh thổ. Bộ được tái lập ngày 21 tháng 12 năm 1921.[5]

Cho đến Thế chiến thứ hai, Úc vẫn là một đất bảo hộ của Đế quốc Anh, nằm trong Khối Thịnh vượng chung Anh nên chính sách đối ngoại của Úc chủ yếu được Anh Quốc định hình. Thời gian này, chiếm phần lớn các hoạt động ở hải ngoại của Úc là những hoạt động liên quan đến thương mại, buôn bán mặc dù chính sách đối ngoại dành sự quan tâm chủ yếu cho vấn đề nhập cư, thám hiểm và quảng bá hình ảnh.[4] Tình hình chính trị và kinh tế đổi thay do Đại khủng hoảng và Thế chiến thứ hai gây ra, cùng với sự ban hành Luật Westminster 1931 đã thúc đẩy thành lập và mở rộng sự hiện diện của Úc ở nước ngoài, độc lập với Văn phòng Đối ngoại của Anh Quốc. Úc bắt đầu thành lập phái đoàn ngoại giao (ngoài Luân Đôn) ở nước ngoài vào năm 1940 tại Washington, D.C., Mỹ và đến nay đã có trên 80 đại diện ngoại giao (và 22 đại diện thương mại).[4]

Từ 1921 đến 1970, Bộ mang tên Bộ Sự vụ Đối ngoại (Department of External Affairs). Năm 1970, Úc đổi tên bộ này thành Bộ Ngoại giao (Department of Foreign Affairs). Ngày 24 tháng 7 năm 1987, Bộ Ngoại giao nhập cùng Bộ Thương mại thành Bộ Ngoại giao và Thương mại.

Cơ cấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chịu trách nhiệm trong Bộ Ngoại giao và Thương mại là Bộ trưởng Ngoại giao và Bộ trưởng Thương mại & Đầu tư. Giúp việc cho Bộ trưởng Ngoại giao là Tổng trưởng (Parliamentary Secretary).

Số nhân viên của Bộ hiện khoảng 3.000 người, trong đó 1.300 người là nhân viên người nước ngoài được thuê làm việc tại các phái đoàn ngoại giao, 1.500 người là nhân viên người Úc làm việc tại Úc và khoảng 500 người là nhà ngoại giao làm việc ở hải ngoại.

Thư kí bộ[sửa | sửa mã nguồn]

DFAT được quản trị bởi một ban điều hành cao cấp bao gồm một thư kí bộ và 5 phó thư kí. Toàn quyền Úc dựa theo lời đề nghị của Thủ tướng Úc để bổ nhiệm thư kí của Bộ Ngoại giao và Thương mại.

Thứ tự Họ và tên Chức vị Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Thời gian tại nhiệm Nguồn
1 Stuart Harris AO Thư kí Bộ Ngoại giao và Thương mại 23 tháng 7, 1987 (1987-07-23) 03 tháng 7, 1988 (1988-07-03) 346 ngày [6][7]
2 Richard Woolcott AC 1 tháng 9, 1988 (1988-09-01) 15 tháng 2, 1992 (1992-02-15) &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000167.000000167 ngày [7][8]
3 Peter Wilenski AC 15 tháng 2, 1992 (1992-02-15) 14 tháng 5, 1993 (1993-05-14) &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000088.00000088 ngày [8][9]
4 Michael Costello AO 27 tháng 5, 1993 (1993-05-27) 08 tháng 3, 1996 (1996-03-08) &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000286.000000286 ngày [10][11]
5 Philip Flood AO 8 tháng 3, 1996 (1996-03-08) 31 tháng 3, 1998 (1998-03-31) &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000023.00000023 ngày [11]
6 Ashton Calvert AC 1 tháng 4, 1998 (1998-04-01) 04 tháng 1, 2005 (2005-01-04) &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000278.000000278 ngày [12]
7 Michael L'Estrange AO 24 tháng 1, 2005 (2005-01-24) 13 tháng 8, 2009 (2009-08-13) &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000201.000000201 ngày [12][13]
8 Dennis Richardson AO 13 tháng 8, 2009 (2009-08-13) 18 tháng 10, 2012 (2012-10-18) &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000066.00000066 ngày [13][14]
9 Peter Varghese AO 18 tháng 10, 2012 (2012-10-18) đương nhiệm &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000062.00000062 ngày [3][14]

Các văn phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ có các văn phòng ở mỗi bang và lãnh thổ nội địa của Úc nhằm cung cấp dịch vụ lãnh sự và hộ chiếu, thực hiện dịch vụ liên lạc quan trọng cho doanh nghiệp ở Úc. Bộ còn có Văn phòng Liên lạc Điều ước Eo biển Torres (Torres Strait Treaty Liaison Office) nằm trên đảo Thursday. Hiện mạng lưới của Bộ gồm hơn 90 phái đoàn ngoại giao hải ngoại, bao gồm đại sứ quán, cao ủy, tổng lãnh sự quán và lãnh sự quán.

Bộ có một số cơ quan dưới quyền:

Ngoài ra, bộ còn quản lí một số sáng hội, hội đồng và viện:[15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ CA 5987: Department of Foreign Affairs and Trade, Central Office, National Archives of Australia, truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013 
  2. ^ Australian Public Service Commission (2 tháng 12 năm 2013), State of the Service Report: State of the Service Series 2012–13, Australian Public Service Commission, tr. 253, Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2013 
  3. ^ a ă “Mr Peter N Varghese AO - Biographical details”. Bộ Ngoại giao và Thương mại (Úc). Thịnh vượng chung Úc. 3 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2013. 
  4. ^ a ă â “History of the Department”. Department of Foreign Affairs and Trade. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2007. 
  5. ^ Parliamentary Handbook of the Commonwealth of Australia, 20th ed, 1978, tr. 289-290
  6. ^ Hawke, Bob (23 tháng 7 năm 1987). “For the media”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ a ă Hawke, Bob (2 tháng 6 năm 1988). “For the media”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  8. ^ a ă Hawke, Bob (8 tháng 11 năm 1991). “For the media”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ Keating, Paul (14 tháng 5 năm 1993). “Dr Peter Wilenski AO”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  10. ^ Keating, Paul (26 tháng 5 năm 1993). “Appointment of Departmental Secretaries”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  11. ^ a ă Howard, John (8 tháng 3 năm 1996). “Statement by the Prime Minister designate, The Hon John Howard MP”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  12. ^ a ă Howard, John (2 tháng 12 năm 2004). “Dr Ashton Calvert AC”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  13. ^ a ă Rudd, Kevin (13 tháng 8 năm 2009). “Departmental secretaries and statutory office-holders, Canberra”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2013. 
  14. ^ a ă Gillard, Julia (17 tháng 9 năm 2012). “Diplomatic Appointment and Appointment of Secretaries of the Department of Defence and the Department of Foreign Affairs and Trade”. Văn phòng Thủ tướng và Nội các (Úc) (Thông cáo báo chí). Thịnh vượng chung Úc. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013. 
  15. ^ Councils, Website Bộ Ngoại giao và Thương mại (Úc)

Tọa độ: 35°18′36″N 149°07′50″Đ / 35,31°N 149,1305°Đ / -35.3100; 149.1305