Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam
Đương nhiệm
Phùng Quang Thanh
từ ngày 28 tháng 6, 2006
Bổ nhiệm bởi Quốc hội Việt Nam
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên
giữ chức
Chu Văn Tấn
Thành lập 2 tháng 9, 1945
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bộ Quốc phòng (Việt Nam).jpg
Trụ sở Bộ Quốc phòng
 
Thành lập 1945
Ngân sách 52.000 tỷ VNĐ (2,6 tỷ USD)[1]
Nhân lực 480.000 lính chính quy, 5 triệu quân dự bị[1]
 
Bộ trưởng Đại tướng Phùng Quang Thanh
Thứ trưởng Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ
Thượng tướng Ngô Xuân Lịch
Thượng tướng Lê Hữu Đức
Đô đốc Nguyễn Văn Hiến
Thượng tướng Nguyễn Thành Cung
Thượng tướng Trương Quang Khánh
Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh.
Địa chỉ Số 7 Nguyễn Tri Phương,
Ba Đình, Hà Nội 21°02′02″B 105°50′33″Đ / 21,033928°B 105,842628°Đ / 21.033928; 105.842628
Fax 069 532090

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý hành chính chung của Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia do Chủ tịch nước làm chủ tịch, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, Bộ Tư lệnh Thủ đô và 7 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.

Bộ Tổng Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiến sĩ canh gác trước cổng chính Bộ Quốc phòng

Tổng cục Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cục Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm Tổng Cục: Trung tướng Nguyễn Châu Thanh
  • Chính ủy: Trung tướng Hà Minh Thám

Tổng Cục Tình báo (Tổng Cục 2)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Cục trưởng: Trung tướng Lưu Đức Huy
  • Chính ủy: Trung tướng Dương Xuân Vinh

Tổng cục Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Vĩnh Phú
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lê Văn Hoàng

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Đức Lâm.
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Thanh Bình.

Quân chủng Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.

Các binh chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Côn
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Ngụ
Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Đỗ Tất Chuẩn
Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng
Chính ủy: Thiếu tướng Dư Xuân Bình
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố 459 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quang Xuân
Chính ủy: Thiếu tướng Trần Xuân Mạnh
Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Hồng Minh
Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Hoàng Quốc việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Khắc Nam
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Hải
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Anh Văn
Chính ủy: Thiếu tướng Ngô Kim Đồng
Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Xuân Hòe
Chính ủy: Thiếu tướng Trịnh Xuân Chuyền

Các quân đoàn chủ lực[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập ngày 24/10/1973
Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Chính ủy: Đại tá Lương Đình Hồng
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Việt Khoa
Các sư đoàn: 308, 312, 390 (tên cũ 320B),...
Thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1974
Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị trấn Vôi, Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Văn Hưng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Đủ
Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
Thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975
Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Tư lệnh: Thiếu tướng Đậu Đình Toàn
Chính ủy: Thiếu tướng Chu Công Phu
Các Sư đoàn: 31, 10, 320A, Trung đoàn Tăng 273, trung đoàn Công binh 7, Trung đoàn Pháo cao xạ 234, Trung đoàn Pháo binh 40..
Thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974
Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tư lệnh: Thiếu tướng Võ Trọng Hệ
Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Văn Nghĩa.
Các sư đoàn: 7, 9, 309...

Quân chủng Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Đô đốc Hải quân, Thứ trưởng Bộ quốc phòng Nguyễn Văn Hiến, Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI.
  • Chính ủy: Chuẩn đô đốc Hải quân Đinh Gia Thật
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Chuẩn đô đốc Phạm Hoài Nam, UV dự khuyết BCHTW Đảng khóa XI.

Quân chủng Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ đội Biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Trung tướng Võ Trọng Việt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Phạm Huy Tập
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hoàng Xuân Chiến

Bộ Tư lệnh Thủ đô và các Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Tư lệnh Thủ đô[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ Thủ đô Việt Nam

  • Tư lệnh: Trung tướng Phí Quốc Tuấn
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Hùng Mạnh
  • Phó Chính ủy: Thiếu tướng Lê Hiền Vân
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh.

Quân khu 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Đông Bắc

  • Bộ tư lệnh đóng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
  • Tư lệnh: Trung tướng Phan Văn Giang, Nguyên Phó Tổng tham mưu trưởng
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn

Quân khu 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Tây Bắc

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Việt Trì
  • Tư lệnh: Trung tướng Dương Đức Hòa, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Ngọc Liên
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Văn Luyến

Quân khu 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
  • Tư lệnh: Trung tướng Phạm Hồng Hương
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Thanh Thược
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Vũ Hải Sản

Quân khu 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Vinh
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường.
  • Chính ủy: Thiếu tướng Võ Văn Việt
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương

Quân khu 5[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

  • Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
  • Tư lệnh: Trung tướng Lê Chiêm, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: thiếu tướng Trần Quang Phương
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng

Quân khu 7[sửa | sửa mã nguồn]

Binh lính gác cổng Quân khu 7

Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.

  • Bộ tư lệnh đóng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tư lệnh: Trung tướng Trần Đơn - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Chính ủy: Trung tướng Phạm Văn Dỹ (Từ tháng 11/2010)
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Võ Minh Lương

Quân khu 9[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Cần Thơ.
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Phương Nam - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Đinh Văn Cai
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy

Các Bộ Tư lệnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

1. Bộ Tư lệnh cảnh sát biển

Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Quang Đạm
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Tương

2. Bộ Tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Cương.
Chính uỷ: Thiếu tướng Phạm Văn Lập

Học viện, trường đại học, trường sĩ quan trực thuộc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1 - Học viện Quốc phòng Việt Nam, tức Học viện Quân sự cấp cao trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, thành lập năm 1976, là trung tâm đào tạo tướng lĩnh và sĩ quan chỉ huy cấp chiến dịch-chiến lược quân sự cho tất cả các quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và các cơ quan đơn vị trong toàn quân.
Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
Giám đốc: Trung tướng Võ Tiến Trung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chính ủy: Trung tướng Đỗ Đức Tuệ.
  • 2 - Học viện Chính trị
    • Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Đình Minh
    • Chính ủy: Thiếu tướng Trần Đức Nhân.
    • Cơ sở: Hà Đông, Hà Nội, thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)[1].
Trụ sở chính: Đà Lạt.
Giám đốc: Trung tướng Trần Xuân Ninh.
Giám đốc: Thiếu tướng GS. TSKH tự động hoá Nguyễn Công Định
Chính ủy: Thiếu tướng TS. Trần Tấn Hùng.
Giám đốc: Trung tướng, GS.TS. Nguyễn Tiến Bình.
Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính
  • 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
Giám đốc: Thiếu tướng, PGS TS Lưu Văn Miểu
Chính ủy: Thiếu tướng, TS Vũ Văn Đức.
  • 7 - Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Tức Trường sĩ quan Lục quân 1): Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Đỗ Viết Toản (từ tháng 03 năm 2013)
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Đình Quý.
  • 8 - Trường Đại học Nguyễn Huệ (Tức Trường sĩ quan Lục quân 2): Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
Trụ sở chính: Biên Hòa, Đồng Nai.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Từ Ngọc Lương.
Chính ủy: Trung tướng Lê Thái Bê.
Phó Hiệu trưởng:
  • 9 - Học viện Kỹ thuật Mật mã, trực thuộc Ban Cơ yếu chính phủ, thành lập năm 1985: đào tạo cán bộ cơ yếu, sỹ quan chỉ huy kỹ thuật mật mã có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học kỹ thuật mật mã của ngành Cơ yếu Việt Nam, Cơ yếu Quân đội Nhân dân Việt Nam và Chuyên ngành An toàn thông tin (hệ dân sự).
    • Trụ sở chính: 141 Chiến Thắng, Tân Triều, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.;
    • Cơ sở II: số 105 Đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
    • Cơ sở III: số 17 Đường Cộng Hoà, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Giám đốc: Đại tá, TS. Nguyễn Nam Hải.

Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng Bộ Quốc phòng
Chánh văn phòng: Trung tướng Vũ Văn Hiển
Phó Chánh văn phòng: Thiếu tướng Nguyễn Công Sơn; Thiếu tướng Ngô Quang Liên; Đại tá Nguyễn Xuân Nghị
Chánh Thanh tra: Trung tướng Nguyễn Đình Giang
Phó Chánh thanh tra: 1. Thiếu tướng Nguyễn Đình Bảng; 2. Thiếu tướng Nguyễn Thành Định; 3. Thiếu tướng Đỗ Quang Dự
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
Trưởng ban: Thiếu tướng Trần Nguyên Bình
Phó ban: Thiếu tướng Đào Quốc Trị
Phó ban: Thiếu tướng Nguyễn Đăng Đào
Phó ban: Thiếu tướng Đặng Vũ Sơn
Phó ban: Đại tá Nguyễn Xuân Việt
Cục trưởng: Thiếu tướng, TS Vũ Quốc Bình
Chính uỷ: Thiếu tướng, TS Đặng Quốc Khánh
Phó cục trưởng: Thiếu tướng, GS.TS Lê Trung Hải
Phó cục trưởng: Đại tá, TS Nguyễn Xuân Kiên
Phó cục trưởng: Đại tá, TS Lại Quang Long
  • Cục Tài chính
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Quang Vinh
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng PGS, TS Trần Trung Tín
Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang
Phó cục trưởng: Đại tá Vương Đình Dung
  • Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng, phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đôn Tuân
Trụ sở: Hoàng Sâm,quần Cầu Giấy,Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng, Tiến sĩ Lê Đình Đạt
  • Cục Cứu hộ-cứu nạn (thành lập ngày 9/8/2004)
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Hoài Giang
Phó cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bình
  • Cục Đối ngoại quân sự Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam.
Cục trưởng: Thiếu tướng Vũ Chiến Thắng
Trung tướng Phạm Thanh Lân, nguyên Cục trưởng Cục Đối ngoại quân sự.
  • Cục Điều tra hình sự
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Ngọc Trai
  • Cục Thi hành án
Cục trưởng: Trung tướng Lê Văn Hợp
  • Cục Công nghệ thông tin
Cục trưởng: Trung tướng Ngô Văn Sơn
Phó Cục trưởng: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Đinh Thế Cường
Phòng Thí nghiệm trọng điểm quốc gia về "An toàn thông tin"
Giám đốc: Đại tá, Ts Phạm Việt Trung; Phó Giám đốc: Đại tá, Ts Đặng Minh Tuấn
Viện trưởng: Trung tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến
Giám đốc: Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến
Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS TS Vũ Quang Đạo
Viện trưởng: Đại tá PGS.TS Nguyễn Bá Dương
Viện trưởng: Đại tá, Kiến trúc sư Lê Minh Chính
ĐC: 21 Lê Văn Lương - Thanh Xuân - Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng TS Nguyễn Hồng Dư
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Kim Lãm
Giám đốc: Thiếu tướng GS.TS. Mai Hồng Bàng.
Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Lê Thu Hà
Giám đốc: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn
Chính ủy: Thiếu tướng ThS.CKII Hoàng Thanh Bình
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Giám đốc: Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
Chính ủy:Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà
Phó Giám đốc: Đại tá, TS. Phạm Viết Dự
Phó Giám đốc: Đại tá, Tiến sĩ Phạm Xuân Phong
Phó Giám đốc: Đại tá, Tiến sĩ Trần Công Trường
Địa chỉ: 442 Kim Giang- Hoàng Mai- Hà Nội.

Doanh nghiệp Quân đội trực thuộc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Chính uỷ: Thiếu tướng Lê Đăng Dũng
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Tống Viết Trung
Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Hoàng Công Vĩnh
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Hoàng Sơn
Tổng giám đốc - Tư lệnh: Thiếu tướng Hà Tiến Dũng
Chính uỷ kiêm Phó Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Văn Mùi
Tổng giám đốc - Tư lệnh: Thiếu tướng Đỗ Giang Nam
Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đào Văn Tân
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Vũ Hùng
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Võ Hồng Thắng
Chính ủy: Đại tá Trần Quang Trung
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Đặng Anh Dũng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọ
  • Binh đoàn 16 (công ty TNHH MTV 16) địa chỉ: QL 14/Đồng Tiến/Đồng Phú/Bình Phước. Fax 06513.825230
Tư lệnh: Thiếu tướng Lê Đức Thọ
Chính ủy: Thiếu tướng Võ Quyết Chiến
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Phạm Ngọc Tuyển
  • Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô[2]
Địa chỉ: 162 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Đại tá Tăng Văn Chúc, Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc, Phó Bí Thư Đảng ủy
Địa chỉ: Số 3, Đường 3/2, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá Phùng Danh Thắm
Địa chỉ: 63 Lê Văn Lương - Quận Cầu Giấy - Hà Nội.
Địa chỉ: 154 Đường Ngọc Lâm - Quận Long Biên - Hà Nội.
Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV: Đại tá Phùng Quang Hải.
Tổng giám đốc: Đại tá: Trần Đăng Tú
  • Tổng Công ty 36/Bộ Quốc phòng.
Địa chỉ: 141 Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc: Đại tá - AHLĐ Nguyễn Đăng Giáp
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Lê Công
  • Tổng Công ty 789.
Địa chỉ: 147 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
VPGD: 33B Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV, Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Quốc Dũng
  • Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng
Giám đốc: Thiếu tướng Hồ Thủy
Thành lập: 29/5/2008
Trụ sở Bộ Quốc phòng (góc phải) và Bảo tàng Lịch sử Quân sự (góc trái).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
  1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
  3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
  4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
  5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
  6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
  7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
  8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
  9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
  • 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
  • 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
  • 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
  • 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
  • Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
  • 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
  • Theo Sắc lệnh số 50/SL ngày 18-6-1949 của Chủ tịch nước VNDCCH về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có
    • 1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng: Văn phòng (do Chánh Văn phòng phụ trách) và Sự vụ (do một Đổng lý Quân vụ giúp Bộ trưởng quản trị, tổ chức)
    • 2- Các Nha chuyên việc sản xuất, gồm Nha Quân giới, Nha Quân nhu và Nha Quân dược (do một Đổng lý Sự vụ giúp Bộ trưởng điều khiển và quản trị các Nha)
    • 3- Bộ Tổng Tham mưu (do Tổng Tham mưu trưởng điều khiển) và các Cục giúp về việc chỉ huy. Tất cả có 13 cục: Cục Chính trị (do Chính trị Cục trưởng điều khiển và trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục), Cục Dân quân, Cục Quân huấn, Cục Quân chính, Cục Quân pháp, Cục Tình báo, Cục Pháo binh, Cục Công binh, Cục Quân giới, Cục Quân nhu, Cục Quân y, Cục Thông tin liên lạc, Cục Vận tải (mỗi cục do Cục trưởng đứng đầu).
  • 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
  • 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
  • 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
  • 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
  • 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
  • 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.

Tổ chức quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hội nghị Tư lệnh Lực lượng Quốc phòng các nước ASEAN (ACDFIM)

Sách trắng về quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.

Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.

Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việttiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông.

Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[1].

Ngân sách quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2011 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 52.000 tỷ VND (2.6 tỷ USD), chiếm khoảng 2.5% GDP.

Năm 2005 2006 2007 2008
GDP 839.211 973.791 1.143.442 1.490.000
Ngân sách quốc phòng 16.278 20.577 28.922 27.024
% GDP 1.872% 2.194% 2.529% 1.813%
Đv: tỷ VND

Lực lượng quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có khoảng 480.000 người.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Sách trắng Quốc phòng Việt Nam 2009, ngày 8 tháng 12 năm 2011
  2. ^ Tổng công ty xây dựng Lũng Lô

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]