Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Flag of Viet Nam Peoples Army.svg
Quân kỳ Việt Nam
Hoạt động từ ngày 27 tháng 8 năm 1945

đến nay được &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000022.00000022 ngày

Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Bộ trực thuộc Chính phủ
Chức năng Quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân, phòng thủ Quốc gia.
Quy mô theo Bảng xếp hạng
của GlobalFirepower
  • Lực lượng chính quy:
    412.000 người
  • Lực lượng dự bị động viên:
    5.040.000 người
  • Lực lượng SSCĐ toàn quốc:
    50.645.430 người
  • Sĩ quan cấp tướng theo biên chế:
    Khoàng 700 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Chính phủ Việt Nam
Bộ chỉ huy số 7, đường Nguyễn Tri Phương, Hà Nội
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

1945: Bộ Quốc phòng
1946: Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy
1949: Bộ Quốc phòng - Tổng Tư lệnh
1976: Bộ Quốc phòng

Khẩu hiệu Quyết thắng
Hành khúc Tiến bước dưới quân kỳ
Lễ kỷ niệm ngày 2 tháng 9 năm 1945
Các tư lệnh
Bộ trưởng Đại tướng Phùng Quang Thanh
Thứ trưởng

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý hành chính chung của Chính phủ.

Sơ đồ tổ chức của Bộ Quốc phòng Việt Nam

Bộ Tổng Tham mưu[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiến sĩ canh gác trước cổng chính Bộ Quốc phòng

Tổng cục Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cục Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập: 11/7/1950 (&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000069.00000069 ngày)
  • Chủ nhiệm: Trung tướng Nguyễn Vĩnh Phú
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lê Văn Hoàng

Tổng cục Kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng Cục Tình báo (Tổng Cục 2)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập: 25/10/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000328.000000328 ngày)
  • Tổng Cục trưởng: Trung tướng Lưu Đức Huy
  • Chính ủy: Trung tướng Dương Xuân Vinh

Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập: 15/9/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000003.0000003 ngày)
  • Chủ nhiệm: Trung tướng Nguyễn Đức Lâm.
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Thanh Bình.

Quân chủng Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.

Các binh chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 29/6/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000081.00000081 ngày)
Trụ sở: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Côn
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Ngụ
Thành lập: 19/4/1958 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000152.000000152 ngày)
Trụ sở: phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Tùng
Chính ủy: Thiếu tướng Dư Xuân Bình
Thành lập: 25/3/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000177.000000177 ngày)
Trụ sở: 459 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quang Xuân
Chính ủy: Thiếu tướng Trần Xuân Mạnh
Thành lập: 5/10/1965 (&0000000000000048.00000048 năm, &0000000000000348.000000348 ngày)
Trụ sở: đường Hoàng Quốc việt, Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Khắc Nam
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Hải
Thành lập: 9/9/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000009.0000009 ngày)
Trụ sở: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Anh Văn
Chính ủy: Thiếu tướng Ngô Kim Đồng
Thành lập: 19/3/1967 (&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000183.000000183 ngày)
Trụ sở: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Xuân Hòe
Chính ủy: Thiếu tướng Trịnh Xuân Chuyền

Các quân đoàn chủ lực[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 24/10/1973 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000329.000000329 ngày)
Trụ sở: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Việt Khoa
Chính ủy: Đại tá Lương Đình Hồng
Thành lập: 17/5/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000124.000000124 ngày)
Trụ sở: Thị trấn Vôi, Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Văn Hưng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Đủ
Thành lập: 26/3/1975 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000176.000000176 ngày)
Trụ sở: Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Tư lệnh: Thiếu tướng Đậu Đình Toàn
Chính ủy: Thiếu tướng Chu Công Phu
Thành lập: 20/7/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000060.00000060 ngày)
Trụ sở: Khu công nghiệp Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tư lệnh: Thiếu tướng Võ Trọng Hệ
Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Văn Nghĩa.

Quân chủng Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập: 7/5/1955 (&0000000000000059.00000059 năm, &0000000000000134.000000134 ngày)
  • Trụ sở: Số 5, Lý Tự Trọng, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng
  • Tư lệnh: Đô đốc Hải quân, Thứ trưởng Bộ quốc phòng Nguyễn Văn Hiến, Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI.
  • Chính ủy: Chuẩn đô đốc Hải quân Đinh Gia Thật
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Chuẩn đô đốc Phạm Hoài Nam, UV dự khuyết BCHTW Đảng khóa XI.

Quân chủng Phòng không-Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ đội Biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành lập: 19/11/1958 (&0000000000000055.00000055 năm, &0000000000000303.000000303 ngày)
  • Trụ sở: số 4, phố Đinh Công Tráng, Hà Nội
  • Tư lệnh: Trung tướng Võ Trọng Việt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Phạm Huy Tập
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hoàng Xuân Chiến

Bộ Tư lệnh Thủ đô và các Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]


Bộ Tư lệnh Thủ đô[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ Thủ đô Việt Nam

  • Thành lập: 19/10/1946 (&0000000000000067.00000067 năm, &0000000000000334.000000334 ngày)
  • Trụ sở: Số 8, đường Phạm Hùng, Hà Nội
  • Tư lệnh: Trung tướng Phí Quốc Tuấn
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Hùng Mạnh
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Anh.

Quân khu 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Đông Bắc

  • Thành lập: 16/10/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000337.000000337 ngày)
  • Trụ sở: huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
  • Tư lệnh: Trung tướng Phan Văn Giang, Nguyên Phó Tổng tham mưu trưởng
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn

Quân khu 2[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Tây Bắc

Quân khu 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

Quân khu 4[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ

  • Thành lập: 15/10/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000338.000000338 ngày)
  • Trụ sở: đường Lê Duẩn, TP. Vinh, Nghệ An
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường.
  • Chính ủy: Trung tướng Võ Văn Việt
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương

Quân khu 5[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

  • Thành lập: 16/10/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000337.000000337 ngày)
  • Trụ sở: Số 15A, đường Duy Tân, TP. Đà Nẵng
  • Tư lệnh: Trung tướng Lê Chiêm, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Thiếu tướng Trần Quang Phương
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng

Quân khu 7[sửa | sửa mã nguồn]

Binh lính gác cổng Quân khu 7

Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.

  • Thành lập: 10/12/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000282.000000282 ngày)
  • Trụ sở: 204, Hoàng Văn Thụ, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Tư lệnh: Trung tướng Trần Đơn - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Chính ủy: Trung tướng Phạm Văn Dỹ
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Võ Minh Lương

Quân khu 9[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.

  • Thành lập: 10/12/1945 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000282.000000282 ngày)
  • Trụ sở: phường An Thới, TP. Cần Thơ
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Phương Nam - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Đinh Văn Cai
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy

Các Bộ Tư lệnh khác[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 28/8/1998 (&0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000021.00000021 ngày)
Trụ sở: Số 94, Lê Lợi, Hà Đông, Hà Nội
Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Quang Đạm
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Tương
Thành lập: 29/8/1975 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000020.00000020 ngày)
Trụ sở: Số 2, Ông Ích Khiêm, Ba Đình, Hà Nội
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Cương.
Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Văn Lập

Học viện, trường đại học, trường sĩ quan trực thuộc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 3/1/1977 (&0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000258.000000258 ngày)
Trụ sở chính: số 93, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Giám đốc: Trung tướng Võ Tiến Trung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chính ủy: Trung tướng Đỗ Đức Tuệ.
Thành lập: 25/10/1951 (&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000328.000000328 ngày)
Trụ sở chính: Số 124, Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Đình Minh
Chính ủy: Thiếu tướng Trần Đức Nhân.
Thành lập: 7/7/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000073.00000073 ngày)
Trụ sở chính: phường 9, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng
Giám đốc: Trung tướng Trần Xuân Ninh.
Chính ủy: Trung tướng Trần Xuân Bảng
Thành lập: 28/10/1966 (&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000325.000000325 ngày)
Trụ sở chính: 236, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng GS. TSKH tự động hoá Nguyễn Công Định
Chính ủy: Thiếu tướng TS. Trần Tấn Hùng.
Thành lập: 10/3/1949 (&0000000000000065.00000065 năm, &0000000000000192.000000192 ngày)
Trụ sở: 104, Phùng Hưng, Hà Đông, Hà Nội
Giám đốc: Trung tướng, GS.TS. Nguyễn Tiến Bình.
Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính
Thành lập: 15/6/1951 (&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000095.00000095 ngày)
Trụ sở chính: Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội.
Giám đốc: Thiếu tướng, PGS TS Lưu Văn Miểu
Chính ủy: Thiếu tướng, TS Vũ Văn Đức.
Thành lập: 15/4/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000156.000000156 ngày)
Trụ sở chính: Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Đỗ Viết Toản (từ tháng 03 năm 2013)
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Đình Quý.
Thành lập: 27/6/1961 (&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000083.00000083 ngày)
Trụ sở chính: Tam Phước, TP.Biên Hòa, Đồng Nai
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Từ Ngọc Lương.
Chính ủy: Trung tướng Lê Thái Bê.
Thành lập:14/1/1976 (&0000000000000038.00000038 năm, &0000000000000247.000000247 ngày)
Trụ sở chính: Thạch Hòa, Thạch Thất, Hà Nội
Hiệu trưởng: Trung tướng Phạm Quốc Trung
Chính ủy: Trung tướng Trần Trung Khương

Các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 25/3/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000177.000000177 ngày)
Trụ sở: số 7, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Chánh văn phòng: Trung tướng Vũ Văn Hiển
Phó Chánh văn phòng: Thiếu tướng Nguyễn Công Sơn
Phó Chánh văn phòng: Thiếu tướng Ngô Quang Liên;
Phó Chánh văn phòng: Đại tá Nguyễn Xuân Nghị
Thành lập: 25/1/1948 (&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000236.000000236 ngày)
Trụ sở: số 7, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Chánh Thanh tra: Trung tướng Nguyễn Đình Giang
Phó Chánh thanh tra: Thiếu tướng Nguyễn Đình Bảng;
Phó Chánh thanh tra: Thiếu tướng Nguyễn Thành Định;
Phó Chánh thanh tra: Thiếu tướng Đỗ Quang Dự
Thành lập: 12/9/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000006.0000006 ngày)
Trụ sở: số 105, Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Trưởng ban: Thiếu tướng Trần Nguyên Bình
Phó ban: Thiếu tướng Đào Quốc Trị
Phó ban: Thiếu tướng Nguyễn Đăng Đào
Phó ban: Thiếu tướng Đặng Vũ Sơn
Phó ban: Đại tá Nguyễn Xuân Việt
Thành lập: 16/4/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000155.000000155 ngày)
Trụ sở: số 7, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng, TS Vũ Quốc Bình
Chính uỷ: Thiếu tướng, TS Đặng Quốc Khánh
Thành lập: 25/3/1946 (&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000177.000000177 ngày)
Trụ sở: 14A9, Lý Nam Đế, Hà Nội
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Quang Vinh
Phó Cục trưởng: Đại tá Lưu Sỹ Quý
Thành lập: 20/3/1975 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000182.000000182 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Phó Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Hữu Bắc
Thành lập: 24/12/1998 (&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000268.000000268 ngày)
Trụ sở: 28A, Điện Biên Phủ, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng PGS.TS Trần Trung Tín
Phó cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Văn Sang
Phó cục trưởng: Đại tá Vương Đình Dung
Thành lập: 10/4/1958 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000161.000000161 ngày)
Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Đôn Tuân
Trụ sở: Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng, Tiến sĩ Lê Đình Đạt
Thành lập: 28/5/1964 (&0000000000000050.00000050 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)
Trụ sở: 33, Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục trưởng: Thiếu tướng Vũ Chiến Thắng
Thành lập: 19/11/1948 (&0000000000000065.00000065 năm, &0000000000000303.000000303 ngày)
Trụ sở: 14A8, Lý Nam Đế, Hà Nội
Cục trưởng: Trung tướng Lê Văn Hợp
Thành lập: 15/6/1993 (&0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000095.00000095 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Ngọc Trai
Vụ trưởng: Đại tá Hàn Mạnh Thắng
Phó Vụ trưởng: Đại tá Nguyễn Đức Hùng
Phó Vụ trưởng: Đại tá Nguyễn Quang Vinh
Phó Vụ trưởng: Đại tá Hà Tuấn Huy
Thành lập: 11/1/1990 (&0000000000000024.00000024 năm, &0000000000000250.000000250 ngày)
Trụ sở: Số 3B, Hoàng Diệu, Hà Nội
Viện trưởng: Trung tướng, PGS.TS Nguyễn Đình Chiến
Thành lập: 12/10/1960 (&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000341.000000341 ngày)
Trụ sở: Số 17, phố Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến
Thành lập: 28/5/1981 (&0000000000000033.00000033 năm, &0000000000000113.000000113 ngày)
Trụ sở: đường Hoàng Diệu, Hà Nội
Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS.TS Vũ Quang Đạo
Thành lập: 29/4/1999 (&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000142.000000142 ngày)
Viện trưởng: Đại tá PGS.TS Nguyễn Bá Dương
Thành lập: 23/1/1955 (&0000000000000059.00000059 năm, &0000000000000238.000000238 ngày)
Trụ sở: 21, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội
Viện trưởng: Đại tá Kiến trúc sư Lê Minh Chính
Thành lập: 7/3/1988 (&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000195.000000195 ngày)
Trụ sở: đường Nguyễn Văn Huyên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng TS Nguyễn Hồng Dư
Chính ủy: Đại tá TS Trịnh Xuân Sơn
Thành lập: 8/4/1982 (&0000000000000032.00000032 năm, &0000000000000163.000000163 ngày)
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Kim Lãm
Thành lập: 1/4/1951 (&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000170.000000170 ngày)
Trụ sở: Số 1, Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng GS.TS. Mai Hồng Bàng.
Chính ủy: Trung tướng PGS.TS Lê Thu Hà
Thành lập: 26/5/1975 (&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000115.000000115 ngày)
Trụ sở: 786, Nguyễn Kiệm, Gò Vấp, TP. Hố Chí Minh
Giám đốc: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn
Chính ủy: Thiếu tướng ThS Hoàng Thanh Bình
Thành lập: 4/7/1978 (&0000000000000036.00000036 năm, &0000000000000076.00000076 ngày)
Trụ sở: 442, Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng TS Nguyễn Minh Hà
Chính ủy: Thiếu tướng TS Nguyễn Thị Thanh Hà
Thành lập: 29/5/2008 (&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000112.000000112 ngày)
Trụ sở: Số 28, phố Lý Nam Đế, Hà Nội
Giám đốc: Thiếu tướng Hồ Thủy
Thành lập: 27/5/2014 (&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000114.000000114 ngày)
Giám đốc: Đại tá Hoàng Kim Phụng

Doanh nghiệp Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập: 1/6/1989 (&0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)
Trụ sở: Số 1, Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng
Chính uỷ: Thiếu tướng Lê Đăng Dũng
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Tống Viết Trung
Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Hoàng Công Vĩnh
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Hoàng Sơn
Thành lập: 1/9/1989 (&0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000017.00000017 ngày)
Trụ sở: Số 172, đường Trường Chinh, Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Hà Tiến Dũng
Chính uỷ kiêm Phó Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Văn Mùi
Thành lập: 19/5/1959 (&0000000000000055.00000055 năm, &0000000000000122.000000122 ngày)
Trụ sở: Số 475, đường Nguyễn Trãi, Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đỗ Giang Nam
Chính ủy kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đào Văn Tân
Phó Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Vũ Hùng
Thành lập: 11/6/1982 (&0000000000000032.00000032 năm, &0000000000000099.00000099 ngày)
Trụ sở: 141 Hồ Đắc Di, quận Đống Đa, Hà Nội.
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Võ Hồng Thắng
Chính ủy: Đại tá Trần Quang Trung
Thành lập: 20/2/1985 (&0000000000000029.00000029 năm, &0000000000000210.000000210 ngày)
Trụ sở: Phường Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai.
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đặng Anh Dũng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọ
Thành lập: 8/12/1998 (&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000284.000000284 ngày)
Trụ sở: Đồng Tiến, Đồng Phú, Bình Phước
Tư lệnh: Thiếu tướng Lê Đức Thọ
Chính ủy: Thiếu tướng Võ Quyết Chiến
Thành lập: 1994
Trụ sở: Hồng Hải, TP. Hạ Long, Quảng Ninh
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Phạm Ngọc Tuyển
Thành lập: 16/11/1989 (&0000000000000024.00000024 năm, &0000000000000306.000000306 ngày)
Trụ sở: 162 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
Tổng Giám đốc: Đại tá Tăng Văn Chúc
Chính ủy: Đại tá Trần Trọng Dũng
Thành lập: 22/4/1991 (&0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000149.000000149 ngày)
Trụ sở: Số 32, đường Phùng Khắc Khoan, Quân 1, TP Hồ Chí Minh.
Tổng giám đốc: Đại tá Phùng Danh Thắm
Thành lập: 7/3/1979 (&0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000195.000000195 ngày)
Trụ sở: 63, Lê Văn Lương, Cầu Giấy, Hà Nội
Tổng giám đốc: Đại tá Trần Đăng Tú
Chính ủy: Đại tá Phùng Quang Hải
Thành lập: 23/8/2011 (&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000026.00000026 ngày)
Trụ sở: 141 Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Hà Nội
Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Đăng Giáp
Chính ủy: Đại tá Đoàn Minh Tuấn
Thành lập: 4/11/1994 (&0000000000000019.00000019 năm, &0000000000000318.000000318 ngày)
Trụ sở chính: 21, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Lê Công
Trụ sở Bộ Quốc phòng (góc phải) và Bảo tàng Lịch sử Quân sự (góc trái).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
  1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
  3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
  4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
  5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
  6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
  7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
  8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
  9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
  • 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
  • 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
  • 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
  • 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
  • Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
  • 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
  • Theo Sắc lệnh số 50/SL ngày 18-6-1949 của Chủ tịch nước VNDCCH về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có
    • 1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng: Văn phòng (do Chánh Văn phòng phụ trách) và Sự vụ (do một Đổng lý Quân vụ giúp Bộ trưởng quản trị, tổ chức)
    • 2- Các Nha chuyên việc sản xuất, gồm Nha Quân giới, Nha Quân nhu và Nha Quân dược (do một Đổng lý Sự vụ giúp Bộ trưởng điều khiển và quản trị các Nha)
    • 3- Bộ Tổng Tham mưu (do Tổng Tham mưu trưởng điều khiển) và các Cục giúp về việc chỉ huy. Tất cả có 13 cục: Cục Chính trị (do Chính trị Cục trưởng điều khiển và trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục), Cục Dân quân, Cục Quân huấn, Cục Quân chính, Cục Quân pháp, Cục Tình báo, Cục Pháo binh, Cục Công binh, Cục Quân giới, Cục Quân nhu, Cục Quân y, Cục Thông tin liên lạc, Cục Vận tải (mỗi cục do Cục trưởng đứng đầu).
  • 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
  • 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
  • 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
  • 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
  • 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
  • 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.

Tổ chức quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hội nghị Tư lệnh Lực lượng Quốc phòng các nước ASEAN (ACDFIM)

Sách trắng về quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam. Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.
  • Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việttiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông.
  • Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[2].

Ngân sách quốc phòng[3][sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng. Theo GlobalFirePower .Năm 2013:

  • Ngân sách quốc phòng: 3 tỷ 365 triệu đôla Mỹ.
  • Nợ nước ngoài: 63 tỷ 950 triệu đôla Mỹ.

Lực lượng quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Theo globalfirepower

  • Tổng quân số lực lượng chính quy của Việt Nam tính đến năm 2013 là 412.000 người.[4]
  • Lực lượng dự bị động viên cục bộ: 5.040.000 người.
  • Lực lượng dự bị động viên toàn quốc: 50.645.030 người.
  • Lực lượng phục vụ: 41.503.949 người.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]