Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Flag of Viet Nam Peoples Army.svg
Quân kỳ Việt Nam
Hoạt động từ ngày 27 tháng 8 năm 1945

đến nay được &0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000055.00000055 ngày

Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Bộ trực thuộc Chính phủ
Chức năng Quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân, phòng thủ Quốc gia.
Quy mô theo Bảng xếp hạng
của GlobalFirepower
  • Lực lượng chính quy:
    412.000 người
  • Lực lượng dự bị động viên:
    5.040.000 người
  • Lực lượng SSCĐ toàn quốc:
    50.645.430 người
  • Sĩ quan cấp tướng theo biên chế:
    Khoàng 700 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Chính phủ Việt Nam
Bộ chỉ huy số 7, đường Nguyễn Tri Phương, Hà Nội
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

1945: Bộ Quốc phòng
1946: Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy
1949: Bộ Quốc phòng - Tổng Tư lệnh
1976: Bộ Quốc phòng

Khẩu hiệu Quyết thắng
Hành khúc Tiến bước dưới quân kỳ
Lễ kỷ niệm ngày 2 tháng 9 năm 1945
Các tư lệnh
Bộ trưởng Đại tướng Phùng Quang Thanh
Thứ trưởng

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự quản lý hành chính chung của Chính phủ.

Tổ chức của Bộ Quốc phòng Việt Nam

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
  1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
  3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
  4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
  5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
  6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
  7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
  8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
  9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
  • 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
  • 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
  • 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
  • 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
  • Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
  • 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
  • Theo Sắc lệnh số 50/SL ngày 18-6-1949 của Chủ tịch nước VNDCCH về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có
    • 1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng: Văn phòng (do Chánh Văn phòng phụ trách) và Sự vụ (do một Đổng lý Quân vụ giúp Bộ trưởng quản trị, tổ chức)
    • 2- Các Nha chuyên việc sản xuất, gồm Nha Quân giới, Nha Quân nhu và Nha Quân dược (do một Đổng lý Sự vụ giúp Bộ trưởng điều khiển và quản trị các Nha)
    • 3- Bộ Tổng Tham mưu (do Tổng Tham mưu trưởng điều khiển) và các Cục giúp về việc chỉ huy. Tất cả có 13 cục: Cục Chính trị (do Chính trị Cục trưởng điều khiển và trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục), Cục Dân quân, Cục Quân huấn, Cục Quân chính, Cục Quân pháp, Cục Tình báo, Cục Pháo binh, Cục Công binh, Cục Quân giới, Cục Quân nhu, Cục Quân y, Cục Thông tin liên lạc, Cục Vận tải (mỗi cục do Cục trưởng đứng đầu).
  • 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
  • 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
  • 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
  • 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
  • 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
  • 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.

Lực lược Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Theo globalfirepower

  • Tổng quân số lực lượng chính quy của Việt Nam tính đến năm 2013 là 412.000 người.[1]
  • Lực lượng dự bị động viên cục bộ: 5.040.000 người.
  • Lực lượng dự bị động viên toàn quốc: 50.645.030 người.
  • Lực lượng phục vụ: 41.503.949 người.

Ngân sách Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng. Theo GlobalFirePower.Năm 2013:

  • Ngân sách quốc phòng: 3 tỷ 365 triệu đôla Mỹ.

Sách trắng về quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam. Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.
  • Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việttiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông.
  • Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Thành lập Quân số ước tính Cấp Trưởng Chính ủy Trụ sở Biển số xe
Vietnam People's Army General Staff insignia.jpg Bộ Tổng Tham mưu 7/9/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000044.00000044 ngày)

12.000 Thượng tướng

Đỗ Bá Tỵ

Số 7, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TM
TCCT.jpg Tổng cục Chính trị 22/12/1944

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000303.000000303 ngày)

10.000 Thượng tướng

Ngô Xuân Lịch

Số 7, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TC
3 Tổng cục Hậu cần 11/7/1950

(&0000000000000064.00000064 năm, &0000000000000102.000000102 ngày)

15.000 Trung tướng

Nguyễn Vĩnh Phú

Trung tướng

Lê Văn Hoàng

Số 5, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TH
TongcucKythuat.jpg Tổng cục Kỹ thuật 10/9/1974

(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000041.00000041 ngày)

17.000 Trung tướng

Nguyễn Châu Thanh

Trung tướng

Hà Minh Thám

Số 5, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TT
5 Tổng cục Tình báo 25/10/1945

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000361.000000361 ngày)

25.000 Trung tướng

Lưu Đức Huy

Trung tướng 

Dương Xuân Vinh

TN
6 Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng 15/9/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000036.00000036 ngày)

15.000 Trung tướng 

Nguyễn Đức Lâm

Trung tướng 

Lê Thanh Bình

Số 5, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TK
Binh chủng Pháo binh 29/6/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000114.000000114 ngày)

8.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Văn Côn

Thiếu tướng 

Nguyễn Thanh Ngụ

Phố Đội Cấn, quận Ba Đình,

Hà Nội

BP
8 Binh chủng Hóa học 19/4/1958

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000185.000000185 ngày)

8.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Thanh Tùng

Thiếu tướng 

Dư Xuân Bình

phường Dịch Vọng Hậu,

quận Cầu Giấy, Hà Nội.

BH
9 Binh chủng Công binh 25/3/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000210.000000210 ngày)

8.000 Thiếu tướng 

Phạm Quang Xuân

Thiếu tướng 

Trần Xuân Mạnh

459 phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội. BC
10 Binh chủng Tăng-Thiết giáp 5/10/1965

(&0000000000000049.00000049 năm, &0000000000000016.00000016 ngày)

8.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Khắc Nam

Thiếu tướng 

Nguyễn Thanh Hải

đường Hoàng Quốc việt,

Cầu Giấy, Hà Nội.

BB
11 Binh chủng Thông tin liên lạc 9/9/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000042.00000042 ngày)

8.000 Thiếu tướng 

Vũ Anh Văn

Thiếu tướng 

Ngô Kim Đồng

phố Giang Văn Minh,

quận Ba Đình, Hà Nội.

BT
12 Binh chủng Đặc công 19/3/1967

(&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000216.000000216 ngày)

8.000 Đại tá 

Đỗ Thanh Bình

Thiếu tướng 

Trịnh Xuân Chuyền

huyện Thanh Trì, Hà Nội. BK
Quân đoàn 1.jpg Quân đoàn 1 

(Binh đoàn Quyết Thắng)

24/10/1973

(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000362.000000362 ngày)

30.000 Thiếu tướng 

Trần Việt Khoa

Thiếu tướng 

Lương Đình Hồng

Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. AA
Quân đoàn 2.jpg Quân đoàn 2

(Binh đoàn Hương Giang)

17/5/1974

(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000157.000000157 ngày)

30.000 Thiếu tướng

Phạm Văn Hưng

Đại tá 

Hà Tuấn Vũ

Thị trấn Vôi, Lạng Giang,

tỉnh Bắc Giang.

AB
15 Quân đoàn 3

(Binh đoàn Tây Nguyên)

26/3/1975

(&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000209.000000209 ngày)

30.000 Thiếu tướng 

Đậu Đình Toàn

Đại tá

Nguyễn Duy Quyền

Phường Trà Bá, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. AC
16 Quân đoàn 4

(Binh đoàn Cửu Long)

20/7/1974

(&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000093.00000093 ngày)

30.000 Thiếu tướng 

Võ Trọng Hệ

Thiếu tướng 

Hoàng Văn Nghĩa.

Khu công nghiệp Sóng Thần,

thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

AD
Vietnam People's Navy insignia.png Quân chủng Hải quân 7/5/1955

(&0000000000000059.00000059 năm, &0000000000000167.000000167 ngày)

50.000 Đô đốc

Nguyễn Văn Hiến

Chuẩn Đô đốc

Đinh Gia Thật

Số 5, Lý Tự Trọng, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng QH
Vietnam People's Air Force insignia.png Quân chủng Phòng không

Không quân

22/10/1963

(&0000000000000050.00000050 năm, &0000000000000364.000000364 ngày)

35.000 Trung tướng 

Phương Minh Hòa

Trung tướng 

Nguyễn Văn Thanh

Số 176, đường Trường Chinh, Hà Nội QA
Vietnam Border Defense Force insignia.jpg Bộ đội Biên phòng 19/11/1958

(&0000000000000055.00000055 năm, &0000000000000336.000000336 ngày)

55.000 Trung tướng 

Võ Trọng Việt

Trung tướng 

Phạm Huy Tập

Số 4, phố Đinh Công Tráng,

Hà Nội

QB
Vietnam Marine Police insignia.jpg Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển 28/8/1998

(&0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000054.00000054 ngày)

20.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Quang Đạm

Thiếu tướng

Nguyễn Văn Tương

Số 94, Lê Lợi, Hà Đông, Hà Nội BS
21 Bộ Tư lệnh

Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

29/8/1975

(&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000053.00000053 ngày)

10.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Văn Cương

Thiếu tướng 

Phạm Văn Lập

Số 2, Ông Ích Khiêm, Ba Đình, Hà Nội BL
22 Bộ Tư lệnh Thủ đô

(Bảo vệ Thủ đô Hà Nội)

19/10/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000002.0000002 ngày)

15.000 Trung tướng 

Phí Quốc Tuấn

Trung tướng 

Lê Hùng Mạnh

Số 8, đường Phạm Hùng, Hà Nội KT
23 Quân khu 1

(Bảo vệ vùng Đông Bắc)

16/10/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000005.0000005 ngày)

20.000 Trung tướng 

Phan Văn Giang

Trung tướng 

Nguyễn Sỹ Thăng

huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên KA
24 Quân khu 2

(Bảo vệ vùng Tây Bắc)

19/10/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000002.0000002 ngày)

20.000 Trung tướng 

Dương Đức Hòa

Trung tướng 

Nguyễn Ngọc Liên

thành phố Việt Trì, Phú Thọ KB
25 Quân khu 3

(Bảo vệ vùng Đồng bằng sông Hồng)

31/10/1945

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000355.000000355 ngày)

20.000 Trung tướng 

Phạm Hồng Hương

Thiếu tướng 

Đỗ Căn

Kiến An, thành phố Hải Phòng. KC
Quankhu4.jpg Quân khu 4

(Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ)

15/10/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000006.0000006 ngày)

20.000 Trung tướng 

Nguyễn Hữu Cường.

Trung tướng 

Võ Văn Việt

đường Lê Duẩn, TP. Vinh,

Nghệ An

KD
27 Quân khu 5

(Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ)

16/10/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000005.0000005 ngày)

20.000 Trung tướng 

Lê Chiêm

Thiếu tướng 

Trần Quang Phương

Số 15A, đường Duy Tân,

TP. Đà Nẵng

KV
Quân khu 7.jpg Quân khu 7

(Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.)

10/12/1945

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000315.000000315 ngày)

20.000 Trung tướng 

Trần Đơn

Trung tướng 

Phạm Văn Dỹ

204, Hoàng Văn Thụ, quận

Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh

KP
29 Quân khu 9

(Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ)

10/12/1945

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000315.000000315 ngày)

20.000 Trung tướng Nguyễn Phương Nam Trung tướng 

Đinh Văn Cai

phường An Thới, TP. Cần Thơ KK
30 Học viện Quốc phòng Việt Nam

(Học viện Quân sự cấp cao)

3/1/1977

(&0000000000000037.00000037 năm, &0000000000000291.000000291 ngày)

1.000 Trung tướng 

Võ Tiến Trung

Trung tướng

Đỗ Đức Tuệ

số 93, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội HA
31 Học viện Chính trị

(Học viện Quân sự cấp trung)

25/10/1951

(&0000000000000062.00000062 năm, &0000000000000361.000000361 ngày)

2.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Đình Minh

Thiếu tướng 

Trần Đức Nhân

Số 124, Ngô Quyền, Hà Đông, Hà Nội HC
32 Học viện Lục quân Đà Lạt

(Học viện Quân sự cấp trung) 

7/7/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000106.000000106 ngày)

3.000 Trung tướng 

Trần Xuân Ninh

Trung tướng 

Trần Xuân Bảng

phường 9, TP. Đà Lạt, Lâm Đồng HB
Le Quy Don Technical University Logo.gif Học viện Kỹ thuật Quân sự

(Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn)

28/10/1966

(&0000000000000047.00000047 năm, &0000000000000358.000000358 ngày)

2.000 Thiếu tướng

Nguyễn Công Định

Trung tướng 

Trần Tấn Hùng

236, đường Hoàng Quốc Việt,

Hà Nội

HD
Học viện Quân Y

(Đại học Y dược Lê Hữu Trác)

10/3/1949

(&0000000000000065.00000065 năm, &0000000000000225.000000225 ngày)

2.000 Trung tướng, GS.TS. Nguyễn Tiến Bình Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính 104, Phùng Hưng, Hà Đông,

Hà Nội

HH
35 Học viện Hậu cần 15/6/1951

(&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000128.000000128 ngày)

2.000 Thiếu tướng, PGS TS Lưu Văn Miểu Thiếu tướng, TS

Vũ Văn Đức.

Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội. HE
Trường Sĩ quan Lục quân 1

(Đại học Trần Quốc Tuấn)

15/4/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000189.000000189 ngày)

5.000 Thiếu tướng 

Đỗ Viết Toản

Thiếu tướng 

Trương Đình Quý

Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội HT
37 Trường Sĩ quan Lục quân 2

(Đại học Nguyễn Huệ)

27/6/1961

(&0000000000000053.00000053 năm, &0000000000000116.000000116 ngày)

5.000 Thiếu tướng 

Từ Ngọc Lương

Trung tướng

Lê Thái Bê

Tam Phước, TP.Biên Hòa,

Đồng Nai

HQ
Trường Đại học Chính trị 14/1/1976

(&0000000000000038.00000038 năm, &0000000000000280.000000280 ngày)

3.000 Trung tướng 

Phạm Quốc Trung

Trung tướng 

Trần Trung Khương

Thạch Hòa, Thạch Thất, Hà Nội HN
39 Văn phòng Bộ Quốc phòng 25/3/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000210.000000210 ngày)

189 Trung tướng 

Vũ Văn Hiển

số 7, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TM
40 Thanh tra Bộ 25/1/1948

(&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000269.000000269 ngày)

200 Trung tướng 

Nguyễn Đình Giang

số 7, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

TM
Ban Cơ yếu Chính phủ 12/9/1945

(&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000039.00000039 ngày)

2.000 Thiếu tướng 

Trần Nguyên Bình

số 105, Nguyễn Chí Thanh,

Hà Nội

PK
42 Cục Quân Y 16/4/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000188.000000188 ngày)

800 Thiếu tướng, TS

Vũ Quốc Bình

Thiếu tướng, TS

Đặng Quốc Khánh

số 7, Nguyễn Tri Phương,

Ba Đình, Hà Nội

PY
43 Cục Tài chính 25/3/1946

(&0000000000000068.00000068 năm, &0000000000000210.000000210 ngày)

200 Trung tướng 

Phạm Quang Vinh

14A9, Lý Nam Đế, Hà Nội PT
44 Cục Kế hoạch và Đầu tư 20/3/1975

(&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000215.000000215 ngày)

500 Thiếu tướng 

Nguyễn Mạnh Hùng

TM
Cục Kinh tế 24/12/1998

(&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000301.000000301 ngày)

500 Thiếu tướng PGS.TS Trần Trung Tín 28A, Điện Biên Phủ, Hà Nội TM
46 Cục Khoa học Quân sự 10/4/1958

(&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000194.000000194 ngày)

500 Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Đôn Tuân Số 2 Nguyễn Tri Phương,

quận Ba Đình, Hà Nội

TM
47 Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng 3/7/1971

(&0000000000000043.00000043 năm, &0000000000000110.000000110 ngày)

500 Thiếu tướng TS

Lê Đình Đạt

11, Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội TM
48 Cục Đối ngoại 28/5/1964

(&0000000000000050.00000050 năm, &0000000000000146.000000146 ngày)

300 Thiếu tướng 

Vũ Chiến Thắng

33, Phạm Ngũ Lão, Hoàn Kiếm, Hà Nội PA
49 Cục Điều tra Hình sự 19/11/1948

(&0000000000000065.00000065 năm, &0000000000000336.000000336 ngày)

400 Trung tướng 

Lê Văn Hợp

14A8, Lý Nam Đế, Hà Nội TM
50 Cục Thi hành án 15/6/1993

(&0000000000000021.00000021 năm, &0000000000000128.000000128 ngày)

300 Thiếu tướng 

Phạm Ngọc Trai

TM
51 Vụ Pháp chế 200 Đại tá 

Hàn Mạnh Thắng

TM
52 Viện Chiến lược Quốc phòng 11/1/1990

(&0000000000000024.00000024 năm, &0000000000000283.000000283 ngày)

700 Trung tướng, PGS.TS Nguyễn Đình Chiến Số 3B, Hoàng Diệu, Hà Nội TM
53 Viện Khoa học và Công nghệ

Quân sự

12/10/1960

(&0000000000000054.00000054 năm, &0000000000000009.0000009 ngày)

400 Trung tướng 

Đoàn Nhật Tiến

Số 17, phố Hoàng Sâm, Cầu Giấy, Hà Nội PQ
54 Viện Lịch sử Quân sự 28/5/1981

(&0000000000000033.00000033 năm, &0000000000000146.000000146 ngày)

200 Thiếu tướng, PGS.TS Vũ Quang Đạo đường Hoàng Diệu, Hà Nội PL
55 Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự 29/4/1999

(&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000175.000000175 ngày)

200 Thiếu tướng

Nguyễn Bá Dương

TM
Viện Thiết kế 23/1/1955

(&0000000000000059.00000059 năm, &0000000000000271.000000271 ngày)

1.500 Đại tá Kiến trúc sư

Lê Minh Chính

21, Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội PM
57 Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga 7/3/1988

(&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000228.000000228 ngày)

1.500 Thiếu tướng TS

Nguyễn Hồng Dư

Đại tá TS

Trịnh Xuân Sơn

đường Nguyễn Văn Huyên, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội PX
58 Trung tâm Thông tin Khoa học

Quân sự

8/4/1982

(&0000000000000032.00000032 năm, &0000000000000196.000000196 ngày)

500 Thiếu tướng 

Nguyễn Kim Lãm

TM
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 1/4/1951

(&0000000000000063.00000063 năm, &0000000000000203.000000203 ngày)

4.000 Thiếu tướng GS.TS.

Mai Hồng Bàng

Trung tướng PGS.TS 

Lê Thu Hà

Số 1, Trần Hưng Đạo, Hà Nội PP
Bệnh viện Trung ương Quân đội 175 26/5/1975

(&0000000000000039.00000039 năm, &0000000000000148.000000148 ngày)

3.000 Thiếu tướngPGS.TS Nguyễn Hồng Sơn Thiếu tướng ThS

Hoàng Thanh Bình

786, Nguyễn Kiệm, Gò Vấp,

TP. Hố Chí Minh

PP
Viện Y học cổ truyền Quân đội 4/7/1978

(&0000000000000036.00000036 năm, &0000000000000109.000000109 ngày)

3.000 Thiếu tướngTS 

Nguyễn Minh Hà

Thiếu tướngTS 

Nguyễn Thị Thanh Hà

442, Kim Giang, Hoàng Mai,

Hà Nội

PP
Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng 29/5/2008

(&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000145.000000145 ngày)

200 Thiếu tướng 

Hồ Thủy

Số 28, phố Lý Nam Đế, Hà Nội TM
Trung tâm Gìn giữ hòa bình Việt Nam 27/5/2014

(&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000147.000000147 ngày)

200 Đại tá 

Hoàng Kim Phụng

TM
Logo Viettel.svg Tập đoàn Viễn thông Quân đội 1/6/1989

(&0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000142.000000142 ngày)

10.000 Thiếu tướng 

Nguyễn Mạnh Hùng

Thiếu tướng 

Lê Đăng Dũng

Số 1, Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội VT
Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam

(Binh đoàn 18)

1/9/1989

(&0000000000000025.00000025 năm, &0000000000000050.00000050 ngày)

7.000 Thiếu tướng 

Hà Tiến Dũng

Đại tá 

Nguyễn Văn Mùi

Số 172, đường Trường Chinh, Hà Nội
Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12) 19/5/1959

(&0000000000000055.00000055 năm, &0000000000000155.000000155 ngày)

12.000 Thiếu tướng 

Đỗ Giang Nam

Thiếu tướng 

Đào Văn Tân

Số 475, đường Nguyễn Trãi,

Hà Nội

AT
Tổng Công ty Thành An

 (Binh đoàn 11)

11/6/1982

(&0000000000000032.00000032 năm, &0000000000000132.000000132 ngày)

11.000 Thiếu tướng 

Võ Hồng Thắng

Đại tá 

Trần Quang Trung

141 Hồ Đắc Di,

quận Đống Đa, Hà Nội.

AV
Tổng Công ty 15

(Binh đoàn 15)

20/2/1985

(&0000000000000029.00000029 năm, &0000000000000243.000000243 ngày)

12.000 Thiếu tướng 

Đặng Anh Dũng

Thiếu tướng 

Nguyễn Duy Ngọ

Phường Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai. AN
69 Tổng Công ty 16

(Binh đoàn 16)

8/12/1998

(&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000317.000000317 ngày)

10.000 Thiếu tướng 

Lê Đức Thọ

Thiếu tướng 

Võ Quyết Chiến

Đồng Tiến, Đồng Phú,

Bình Phước

AX
Tổng Công ty Đông Bắc 1994 8.000 Thiếu tướng 

Phạm Ngọc Tuyển

Hồng Hải, TP. Hạ Long,

Quảng Ninh

DB
Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô 16/11/1989

(&0000000000000024.00000024 năm, &0000000000000339.000000339 ngày)

9.000 Đại tá 

Tăng Văn Chúc

Đại tá

Trần Trọng Dũng

162 Trường Chinh, Đống Đa,

Hà Nội

CV
Tổng Công ty Thái Sơn 22/4/1991

(&0000000000000023.00000023 năm, &0000000000000182.000000182 ngày)

11.500 Đại tá 

Phùng Danh Thắm

Số 32, đường Phùng Khắc Khoan, Quân 1, TP Hồ Chí Minh. CC
Tổng Công ty 319 7/3/1979

(&0000000000000035.00000035 năm, &0000000000000228.000000228 ngày)

7.000 Đại tá 

Trần Đăng Tú

Đại tá 

Phùng Quang Hải

63, Lê Văn Lương, Cầu Giấy,

Hà Nội

CP
Tổng Công ty 36 23/8/2011

(&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000059.00000059 ngày)

7.000 Đại tá 

Nguyễn Đăng Giáp

Đại tá

Đoàn Minh Tuấn

141 Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Hà Nội CA
NHQD.gif Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Quân đội

4/11/1994

(&0000000000000019.00000019 năm, &0000000000000351.000000351 ngày)

9.000 Thiếu tướng 

Lê Công

21, Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội CB

Tổ chức quốc tế tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hội nghị Tư lệnh Lực lượng Quốc phòng các nước ASEAN (ACDFIM)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]