Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
| Bộ Quốc phòng Việt Nam Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
|
|---|---|
Quốc huy Việt Nam |
|
| Bổ nhiệm bởi | Quốc hội Việt Nam |
| Nhiệm kỳ | 5 năm |
| Người đầu tiên giữ chức |
Chu Văn Tấn |
| Thành lập | 2 tháng 9, 1945 |
| Bộ Quốc phòng Việt Nam | |
Trụ sở Bộ Quốc phòng |
|
| Thành lập | 1945 |
| Ngân sách | 52.000 tỷ VNĐ (2,6 tỷ USD)[1] |
| Nhân lực | 480.000 lính chính quy, 5 triệu quân dự bị[1] |
| Bộ trưởng | Đại tướng Phùng Quang Thanh |
| Thứ trưởng | Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ Thượng tướng Ngô Xuân Lịch Thượng tướng Lê Hữu Đức Đô đốc Nguyễn Văn Hiến Thượng tướng Nguyễn Thành Cung Thượng tướng Trương Quang Khánh Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh. |
| Địa chỉ | Số 7 Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội 21°02′02″B 105°50′33″Đ / 21,033928°B 105,842628°Đ |
| Fax | 069 532090 |
Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, Bộ Tư lệnh Thủ đô và 7 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.
|
|||||||
Bộ Tổng Tham mưu [sửa]
- Tổng tham mưu trưởng: Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ
Tổng cục Chính trị [sửa]
- Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: Thượng tướng Ngô Xuân Lịch
Tổng cục Kỹ thuật [sửa]
- Chủ nhiệm Tổng Cục: Trung tướng Nguyễn Châu Thanh
- Chính ủy: Trung tướng Hà Minh Thám
Tổng Cục Tình báo (Tổng Cục 2) [sửa]
- Tổng Cục trưởng: Trung tướng Lưu Đức Huy
- Chính ủy: Trung tướng Dương Xuân Vinh
Tổng cục Hậu cần [sửa]
- Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Vĩnh Phú
- Chính ủy: Trung tướng Lê Văn Hoàng
Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng [sửa]
- Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Đức Lâm.
- Chính ủy: Trung tướng Lê Thanh Bình.
Quân chủng Lục quân [sửa]
|
||||||||||||||||
Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.
Các binh chủng [sửa]
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Côn
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Ngụ
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bão
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Tư lệnh: Đại tá Nguyễn Thanh Tùng
- Chính ủy: Thiếu tướng Dư Xuân Bình
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phố 459 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quang Xuân
- Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Sỹ Nam
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Hồng Minh
- Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Hoàng Quốc việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Hoàng Trung Kiên
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Hải
- Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Anh Văn
- Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Dương Nghi
- Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Xuân Hòe
- Chính ủy: Thiếu tướng Trịnh Xuân Chuyền
Các quân đoàn chủ lực [sửa]
- Thành lập ngày 24/10/1973
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
- Chính ủy: Thiếu tướng Mai Văn Lý
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Tân Cương
- Các sư đoàn: 308, 312, 390 (tên cũ 320B),...
- Thành lập ngày 17 tháng 5 năm 1974
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị trấn Vôi, Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Văn Hưng
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Đủ
- Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
- Thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1975
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Trà Bá , Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Đậu Đình Toàn
- Chính ủy: Thiếu tướng Chu Công Phu
- Các Sư đoàn: 31, 10, 320A, Trung đoàn Tăng 273, trung đoàn Công binh 7 , Trung đoàn Pháo cao xạ 234, Trung đoàn Pháo binh 40..
- Thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974
- Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng
- Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Văn Nghĩa.
- Các sư đoàn: 7, 9, 309...
Quân chủng Hải quân [sửa]
- Tư lệnh: Đô đốc Hải quân, Thứ trưởng Bộ quốc phòng Nguyễn Văn Hiến, Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI.
- Chính ủy: Chuẩn đô đốc Hải quân Đinh Gia Thật
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Phó đô đốc Phạm Ngọc Minh.
Quân chủng Phòng không-Không quân [sửa]
- Tư lệnh: Trung tướng Phương Minh Hòa, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Văn Thanh
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Văn Thọ
Bộ đội Biên phòng [sửa]
- Tư lệnh: Trung tướng Võ Trọng Việt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Thiếu tướng Phạm Huy Tập
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Trần Đình Dũng
Bộ Tư lệnh Thủ đô và các Quân khu [sửa]
|
||||||||
Bộ Tư lệnh Thủ đô [sửa]
Bảo vệ Thủ đô Việt Nam
- Tư lệnh: Trung tướng Phí Quốc Tuấn
- Chính ủy: Thiếu tướng Lê Hùng Mạnh
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Phạm Tiến Dũng.
Xem chi tiết Quân khu Thủ đô
Quân khu 1 [sửa]
Bảo vệ vùng Đông Bắc
- Bộ tư lệnh đóng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Tư lệnh: Trung tướng Bế Xuân Trường, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
Quân khu 2 [sửa]
Bảo vệ vùng Tây Bắc
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Việt Trì
- Tư lệnh: Trung tướng Dương Đức Hòa, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Ngọc Liên
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Văn Luyến
Quân khu 3 [sửa]
Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
- Tư lệnh: Trung tướng Phạm Quang Hợi.
- Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Thanh Thược
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Hồng Hương , Đại biểu Quốc hội khoá XIII
Quân khu 4 [sửa]
Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Vinh
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường.
- Chính ủy: Thiếu tướng Võ Văn Việt
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hồ Ngọc Tỵ
Quân khu 5 [sửa]
Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
- Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
- Tư lệnh: Trung tướng Lê Chiêm, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Thiếu tướng Trần Quang Phương
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng
Quân khu 7 [sửa]
Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.
- Bộ tư lệnh đóng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tư lệnh: Trung tướng Trần Đơn - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Chính ủy: Trung tướng Phạm Văn Dỹ (Từ tháng 11/2010)
- Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Võ Minh Lương
Quân khu 9 [sửa]
Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.
- Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Cần Thơ.
- Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Phương Nam - Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Trung tướng Đinh Văn Cai
- Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy
Học viện, trường đại học, trường sĩ quan trực thuộc Bộ [sửa]
- 1 - Học viện Quốc phòng Việt Nam, tức Học viện Quân sự cấp cao trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, thành lập năm 1976, là trung tâm đào tạo tướng lĩnh và sĩ quan chỉ huy cấp chiến dịch-chiến lược quân sự cho tất cả các quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và các cơ quan đơn vị trong toàn quân.
- Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
- Giám đốc: Trung tướng Võ Tiến Trung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Chính ủy: Trung tướng Đỗ Đức Tuệ.
- 2 - Học viện Chính trị
- Giám đốc: Thiếu tướng, Nguyễn Đình Minh
- Chính ủy: Thiếu tướng Trần Đức Nhân.
- Cơ sở : Hà Đông, Hà Nội, thành lập năm 1951 với tên gọi ban đầu là Trường Chính trị Trung cấp, đào tạo sĩ quan chính trị cấp trung đoàn, sư đoàn (chính ủy)[1].
- 3 - Học viện Lục quân Đà Lạt (Học viện quân sự cấp trung), thành lập năm 1974, Đào tạo cán bộ sĩ quan Lục quân chiến thuật-chiến dịch cấp cấp trung đoàn-sư đoàn các chuyên ngành chỉ huy tham mưu Lục quân (tương ứng với các binh chủng thuộc quân chủng Lục quân).
- Trụ sở chính: Đà Lạt.
- Giám đốc: Trung tướng Trần Xuân Ninh.
- 4 - Học viện Kỹ thuật Quân sự (Học viện quân sự cấp trung, đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam). Thành lập năm 1966.
- Giám đốc: Trung tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long
- Chính ủy: Thiếu tướng Trần Tấn Hùng.
- 5 - Học viện Quân y. Thành lập năm 1949.
- Giám đốc: Trung tướng, GS.TS. Nguyễn Tiến Bình.
- Chính ủy: Trung tướng Vũ Đăng Khiên
- 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
- Giám đốc: Thiếu tướng, PGS TS Lưu Văn Miểu
- Chính ủy: Thiếu tướng, TS Vũ Văn Đức.
- 7 - Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Tức Trường sĩ quan Lục quân 1): Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
- Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
- Hiệu trưởng: Trung tướng Trần Quốc Phú
- Chính ủy: Thiếu tướng Trương Đình Quý.
- 8 - Trường Đại học Nguyễn Huệ(Tức Trường sĩ quan Lục quân 2): Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
- Trụ sở chính: Biên Hòa, Đồng Nai.
- Hiệu trưởng: Thiếu tướng Từ Ngọc Lương.
- Chính ủy: Trung tướng Lê Thái Bê.
- Phó Hiệu trưởng:
Xem tiếp các Học viện và trường khác trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, binh chủng: Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam
Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng [sửa]
- Ban Cơ yếu Chính phủ
- Trưởng ban: Thiếu tướng Trần Nguyên Bình.
- Bộ Tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Cương.
- Chính uỷ: Thiếu tướng Đặng Nam Điền
- Chánh Thanh tra: Trung tướng Nguyễn Đình Giang.
- Văn phòng Bộ Quốc phòng
- Chánh văn phòng: Thiếu tướng Vũ Văn Hiển
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng
- Giám đốc: Thiếu tướng Hồ Thủy
- Thành lập: 29/5/2008
- Cục Quân y (thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946) (10/2011 trực thuộc trực tiếp BQP)
- Cục trưởng: Thiếu tướng-TS Vũ Quốc Bình
- Cục Tài chính
- Cục trưởng: Trung tướng Phạm Quang Phiếu.
- Cục Cảnh sát biển
- Cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Quang Đạm
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Tương
- Cục Kế hoạch và Đầu tư
- Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
- Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Quang Vinh.
- Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
- Cục trưởng: Thiếu tướng PGS, TS Trần Trung Tín.
- Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang.
- Phó cục trưởng: Đại tá TS Vương Đình Dung (Nguyên TGĐ Tổng Công Ty Xăng Dầu Quân Đội-Trực thuộc BQP)
- Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Cục trưởng: Thiếu tướng, phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đôn Tuân.
- Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
- Trụ sở: Hoàng Sâm,quần Cầu Giấy,Hà Nội.
- Cục trưởng: Thiếu tướng, Tiến sĩ Lê Đình Đạt
- Cục Cứu hộ-cứu nạn (thành lập ngày 9/8/2004)
- Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Hoài Giang
- Phó cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bình
- Cục Đối ngoại quân sự Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam.
- Cục trưởng: Thiếu tướng Vũ Chiến Thắng.
- Cục Điều tra hình sự
- Cục trưởng: Đại Tá Phạm Ngọc Trai.
- Cục Thi hành án
- Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Văn Hợp.
- Cục Công nghệ thông tin
- Cục trưởng: Thiếu tướng Ngô Văn Sơn.
- Phó Cục trưởng: Đại tá, Phó giáo sư, Tiến sĩ Đinh Thế Cường
- Phòng Thí nghiệm trọng điểm quốc gia về "An toàn thông tin"
- Giám đốc: Ts Phạm Việt Trung; Phó Giám đốc: KS Đặng Minh Tuấn
- Viện trưởng: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến.
- Viện trưởng: Đại tá, Kiến trúc sư, Lê Minh Chính.
- Giám đốc: Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến
- Viện Lịch sử Quân sự
- Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS TS Vũ Quang Đạo
- Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
- Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS,TS Nguyễn Vĩnh Thắng
- Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trịnh Quốc Khánh.
- Giám đốc: Đại tá Nguyễn Kim Lãm
- Giám đốc: Trung tướng PGS.TS Trần Duy Anh.
- Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính.
- Giám đốc: Đại Tá Nguyễn Hồng Sơn
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Bính.
- Viện Y học cổ truyền Quân đội
- Giám đốc: Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
- Chính ủy: Thiếu tướng Trương Quốc Trung
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Trung tướng Hoàng Anh Xuân.
- Chính uỷ: Thiếu tướng Dương Văn Tính
- Phó Tổng giám đốc : Thiếu tướng Nguyễn Mạnh Hùng.
- Tổng Công ty Trực thăng Việt Nam (Binh đoàn 18)
- Tổng giám đốc - Tư lệnh: Thiếu tướng Hà Tiến Dũng
- Chính uỷ kiêm Phó Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Văn Mùi
- Tổng giám đốc - Tư lệnh: Đại tá Đỗ Giang Nam
- Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đào Văn Tân
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá Võ Hồng Thắng
- Chính ủy (Bí thư Đảng ủy): Đại tá Trần Văn Chương
- Tổng Công ty 15 (Binh đoàn 15). Địa chỉ: Phường Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Đặng Anh Dũng.
- Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọ.
- Binh đoàn 16 (công ty TNHH MTV 16) địa chỉ: QL 14/Đồng Tiến/Đồng Phú/Bình Phước. Fax 06513.825230
- Tư lệnh: Thiếu tướng Lê Đức Thọ.
- Chính ủy: Thiếu tướng Võ Quyết Chiến.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Phạm Ngọc Tuyển.
- Tổng Công ty xây dựng Lũng Lô[2]
- Địa chỉ: 162 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội
- Đại tá Tăng Văn Chúc, Chủ tịch HĐTV kiêm Tổng Giám đốc, Phó Bí Thư Đảng ủy
- Địa chỉ: Số 3, Đường 3/2, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá Phùng Danh Thắm.
- Tổng Công ty 319. ( Điều chuyển từ Quân khu 3)
- Địa chỉ: 154 Đường Ngọc Lâm - Quận Long Biên - Hà Nội.
- Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV: Đại tá Phùng Quang Hải.
- Tổng giám đốc: Thượng tá: Trần Đăng Tú.
- Tổng Công ty 36. (Điều chuyển từ Tổng công ty Thành An - Bình Đoàn 11)
- Địa chỉ: 141 Hồ Đắc Di, Phường Nam Đồng, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Đăng Giáp.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội. Thành lập 9/11/1994.
- Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá, Lê Công.
- Tổng Công ty 789.
- Địa chỉ: 147 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Tổng giám đốc: Đại tá Nguyễn Quốc Dũng.
Lịch sử [sửa]
- Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
- Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
- Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
- Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
- Tình báo Cục (được thành lập sau này)
- Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
- Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
- Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
- Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
- Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
- Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.
- 6 tháng 5 năm 1946: thành lập Cục Tổ chức, theo Sắc lệnh số 60/SL. Cục trưởng: Nguyễn Trọng Vĩnh
- 4 tháng 2 năm 1947: thành lập Cục Quân giới (nay phát triển thành Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tâm Khoa học và Công nghệ Quân sự, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng Việt Nam). Cục trưởng: Trần Đại Nghĩa
- 20 tháng 3 năm 1947: thành lập Cục Tình báo
- 25 tháng 1 năm 1948: thành lập Cục Tổng Thanh tra. Tổng Thanh tra: Lê Thiết Hùng
- Tháng 5 năm 1949: thành lập Cục Pháo binh
- 18 tháng 6 năm 1949: thành lập Cục Vận tải
- Theo Sắc lệnh số 50/SL ngày 18-6-1949 của Chủ tịch nước VNDCCH về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có
- 1- Các cơ quan trực tiếp giúp việc Bộ trưởng: Văn phòng (do Chánh Văn phòng phụ trách) và Sự vụ (do một Đổng lý Quân vụ giúp Bộ trưởng quản trị, tổ chức)
- 2- Các Nha chuyên việc sản xuất, gồm Nha Quân giới, Nha Quân nhu và Nha Quân dược (do một Đổng lý Sự vụ giúp Bộ trưởng điều khiển và quản trị các Nha)
- 3- Bộ Tổng Tham mưu (do Tổng Tham mưu trưởng điều khiển) và các Cục giúp về việc chỉ huy. Tất cả có 13 cục: Cục Chính trị (do Chính trị Cục trưởng điều khiển và trực tiếp giúp Tổng tư lệnh trong việc định kế hoạch công tác chính trị trong quân đội và các Cục), Cục Dân quân, Cục Quân huấn, Cục Quân chính, Cục Quân pháp, Cục Tình báo, Cục Pháo binh, Cục Công binh, Cục Quân giới, Cục Quân nhu, Cục Quân y, Cục Thông tin liên lạc, Cục Vận tải (mỗi cục do Cục trưởng đứng đầu).
- 11 tháng 7 năm 1950: thành lập Tổng cục Chính trị và Tổng cục Cung cấp (nay là Tổng cục Hậu cần); quy định Bộ Tổng Tư lệnh gồm Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, Tổng cục Cung cấp, Đoàn Thanh tra và Văn phòng.
- 4 tháng 3 năm 1951: thành lập Cục Quân lực thuộc Bộ Tổng Tham mưu. Cục trưởng: Phan Phúc Tường.
- 28 tháng 10 năm 1966; Thành lập Phân hiệu II Đại học Bách khoa, năm 1968 chuyển thành trường Đại học Kỹ thuật Quân sự, tiền thân của Học viện Kỹ thuật quân sự.
- 10 tháng 9 năm 1974: thành lập Tổng cục Kỹ thuật
- 5 tháng 4 năm 1976: thành lập Tổng cục Xây dựng Kinh tế (Nghị định 59/CP). Các Chủ nhiệm Tổng cục: Đồng Sĩ Nguyên (1976-1977), Hoàng Thế Thiện (1977-1980),..., Trần Sâm (1982-1986). Đến ngày 7 tháng 11 năm 1985 chuyển thành Tổng cục Kinh tế (nay là Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng).
- 24 tháng 12 năm 1998: thành lập Cục Kinh tế và Cục Kế hoạch và Đầu tư.
Tổ chức quốc tế tham gia [sửa]
- Hội nghị Tư lệnh Lực lượng Quốc phòng các nước ASEAN (ACDFIM)
Sách trắng về quốc phòng [sửa]
Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.
Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.
Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việt và tiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông nhưng sẵn sàng thương lượng đàm phán hòa bình.
Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[1].
Ngân sách quốc phòng [sửa]
Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2011 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 52.000 tỷ VND (2,6 tỷ USD), chiếm khoảng 2,5% GDP
Lực lượng quốc phòng [sửa]
Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có khoảng 480.000 người, lực lượng dự bị có khoảng 4.500.000 người[cần dẫn nguồn].
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng
- Báo Quân đội nhân dân
- Trang web của Cục Kinh tế- Bộ Quốc phòng
- Danh sách các doanh nghiệp quân đội
- Cơ cấu, tổ chức của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c Sách trắng Quốc phòng Việt Nam 2009, ngày 8 tháng 12 năm 2011
- ^ http://lunglo.com.vn/Web/Default.aspx.
|tựa đề=trống hay bị thiếu (trợ giúp)
|
||||||||||