Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Quốc phòng Việt Nam
Bureau of Ministry of Defence (Vietnam) panorama.jpg
Trụ sở Bộ Quốc phòng
 
Thành lập 1945
Ngân sách 27.000 tỷ VNĐ (1,5 tỷ đôla Mỹ)[1]
Nhân lực 450.000 lính chính quy, 5 triệu quân dự bị[1]
 
Bộ trưởng Đại tướng Phùng Quang Thanh
Thứ trưởng Thượng tướng Đỗ Bá Tỵ
Thượng tướng Lê Hữu Đức
Đô đốc Nguyễn Văn Hiến
Thượng tướng Nguyễn Thành Cung
Thượng tướng Trương Quang Khánh
Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh.
Địa chỉ Số 7 Nguyễn Tri Phương,
Ba Đình, Hà Nội 21°02′02″B 105°50′34″Đ / 21.033928, 105.842628
Fax 069 532090

Bộ Quốc phòng Việt Nam là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, quản lý và điều hành Quân đội Nhân dân Việt nam, thực hiện nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc, phòng thủ quốc gia. Bộ Quốc phòng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, điều hành quân đội đồng thời là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh quốc gia, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (Việt Nam). Giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, Bộ Tổng Tham mưu, 5 Tổng cục, Bộ Tư lệnh Thủ đô và 7 Quân khu, 3 quân chủng, 6 binh chủng, 4 quân đoàn và một số cơ quan chức năng trực thuộc.

Mục lục

[sửa] Bộ Tổng Tham mưu

Một chiến sĩ canh gác trước cổng chính Bộ Quốc phòng

[sửa] Tổng cục Chính trị

[sửa] Tổng cục Kỹ thuật

  • Chủ nhiệm Tổng Cục: Trung tướng Nguyễn Châu Thanh
  • Chính ủy: Trung tướng Hà Minh Thám

[sửa] Tổng Cục Tình báo (Tổng Cục 2)

  • Tổng Cục trưởng: Trung tướng Lưu Đức Huy
  • Chính ủy: Trung tướng Dương Xuân Vinh

[sửa] Tổng cục Hậu cần

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Vĩnh Phú
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Công Tranh (quyết định bổ nhiệm công bố ngày 2/2009)

[sửa] Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng

  • Chủ nhiệm Tổng cục: Trung tướng Nguyễn Đức Lâm.
  • Chính ủy: Trung tướng Lê Thanh Bình.

[sửa] Quân chủng Lục quân

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, không tổ chức Quân chủng Lục quân thành Bộ tư lệnh riêng mà các quân đoàn lục quân, các binh chủng chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam do Bộ Tổng tham mưu trực tiếp chỉ huy, lãnh đạo.

[sửa] Các binh chủng

Trụ sở Bộ tư lệnh: Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Côn
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Ngụ
Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bão
Trụ sở Bộ tư lệnh: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quốc Trung.
Chính ủy: Thiếu tướng Dư Xuân Bình
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố 459 Đội Cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quang Xuân
Chính ủy: Thiếu tướng Hoàng Sỹ Nam
Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Trần Hồng Minh
Trụ sở Bộ tư lệnh: đường Hoàng Quốc việt, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Hoàng Trung Kiên
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Đức Cường
Trụ sở Bộ tư lệnh: phố Giang Văn Minh, quận Ba Đình, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Ngô Văn Sơn
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Dương Nghi
Trụ sở Bộ tư lệnh: huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Xuân Hòe
Chính ủy: Đại tá Trịnh Xuân Chuyền

[sửa] Các quân đoàn chủ lực

Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
Chính ủy: Thiếu tướng Mai Văn Lý
Tư lệnh: Đại tá Nguyễn Tân Cương
Các sư đoàn: 308, 312, 390 (tên cũ 320B),...
Trụ sở Bộ tư lệnh: Thị trấn Vôi, Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Tư lệnh: Đại tá Phạm Văn Hưng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Đủ
Các sư đoàn: 304, 306, 325, Lữ đoàn phòng không chủ lực 673.
Trụ sở Bộ tư lệnh: Phường Thắng Lợi, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Đức Hải
Chính ủy: Thiếu tướng Chu Công Phu
Các Sư đoàn: 31, 10, 320A, Trung đoàn Tăng 273, trung đoàn 7 Công binh, Trung đoàn Pháo cao xạ 234, Trung đoàn Pháo binh 40..
Trụ sở Bộ tư lệnh: Khu công nghiệp Sóng Thần, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Trọng Nghĩa.
Các sư đoàn: 7, 9, 309...

[sửa] Quân chủng Hải quân

  • Tư lệnh: Đô đốc Hải quân, Thứ trưởng Bộ quốc phòng Nguyễn Văn Hiến, Ủy viên Trung ương Đảng khóa X, XI.
  • Chính ủy: Phó đô đốc Hải quân Trần Thanh Huyền
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Chuẩn đô đốc Phạm Ngọc Minh.

[sửa] Quân chủng Phòng không-Không quân

[sửa] Bộ đội Biên phòng

  • Tư lệnh: Trung tướng Trần Hoa (2009)
  • Chính ủy: Trung tướng (2009) Võ Trọng Việt, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Trần Đình Dũng

[sửa] Cảnh sát biển

  • Tư lệnh: Trung tướng Phạm Đức Lĩnh
  • Chính ủy: Thiếu tướng Bùi Sỹ Trinh
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Quang Đạm

[sửa] Bộ Tư lệnh Thủ đô và các Quân khu

[sửa] Bộ Tư lệnh Thủ đô

Bảo vệ Thủ đô Việt Nam

  • Tư lệnh: Thiếu tướng Phí Quốc Tuấn
  • Chính ủy: Thiếu tướng Lê Hùng Mạnh
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Đại tá Phạm Tiến Dũng.

Xem chi tiết Quân khu Thủ đô

[sửa] Quân khu 1

Bảo vệ vùng Biên giới phía Bắc

  • Bộ tư lệnh đóng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
  • Tư lệnh: Trung tướng Bế Xuân Trường, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn

[sửa] Quân khu 2

Bảo vệ vùng Tây Bắc

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Việt Trì
  • Tư lệnh: Trung tướng Dương Đức Hòa, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Liên
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Đặng Văn Luyến

[sửa] Quân khu 3

Bảo vệ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Hải Phòng.
  • Tư lệnh: Trung tướng Phạm Quang Hợi.
  • Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Thược
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Hồng Hương , Đại biểu Quốc hội khoá XIII

[sửa] Quân khu 4

Bảo vệ vùng Bắc Trung Bộ

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Vinh
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Hữu Cường.
  • Chính ủy: Thiếu tướng Võ Văn Việt
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Hồ Ngọc Tỵ

[sửa] Quân khu 5

Bảo vệ vùng Nam Trung Bộ Việt Nam bao gồm Tây Nguyên và các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ

  • Trụ sở Bộ tư lệnh: thành phố Đà Nẵng
  • Tư lệnh: Thiếu tướng Lê Chiêm, Ủy viên Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Chính ủy: Thiếu tướng Trần Quang Phương
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Long Cáng

[sửa] Quân khu 7

Binh lính gác cổng Quân khu 7

Bảo vệ vùng Đông Nam Bộ.

  • Bộ tư lệnh đóng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Đơn, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Chính ủy: Trung tướng Phạm Văn Dỹ (Từ tháng 11/2010)
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Võ Minh Lương

[sửa] Quân khu 9

Bảo vệ vùng Tây Nam Bộ.

  • Bộ tư lệnh đóng ở thành phố Cần Thơ.
  • Tư lệnh: Trung tướng Nguyễn Phương Nam
  • Chính ủy: Thiếu tướng Đinh Văn Cai
  • Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Hoàng Thủy

[sửa] Học viện, trường đại học, trường sĩ quan trực thuộc Bộ

Trụ sở chính: đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội (đối diện Viện Toán học Việt Nam).
Giám đốc: Trung tướng Võ Tiến Trung, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chính ủy: Trung tướng Đỗ Đức Tuệ.
Trụ sở chính: Đà Lạt.
Giám đốc: Trung tướng, phó giáo sư TS Nguyễn Đức Xê.
Giám đốc: Trung tướng, Giáo sư, TSKH toán học Phạm Thế Long
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Văn Luận.
Giám đốc: Trung tướng, GS.TS. Nguyễn Tiến Bình.
Chính ủy: Thiếu tướng Vũ Đăng Khiên
  • 6 - Học viện Hậu cần. Thành lập năm 1974 trên cơ sở trường sĩ quan Hậu cần (thành lập năm 1951).
Giám đốc: Đại tá, PGS TS Lưu Văn Miểu
Chính ủy: Thiếu tướng, TS Vũ Văn Đức.
  • 7 - Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (Tức Trường sĩ quan Lục quân 1): Thành lập năm 1945. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía bắc Việt Nam.
Trụ sở chính: thị xã Sơn Tây, Hà Nội.
Hiệu trưởng: Trung tướng Trần Quốc Phú
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Đình Quý.
  • 8 - Trường Đại học Nguyễn Huệ (Tức Trường sĩ quan Lục quân 2): Thành lập năm 1961. Đào tạo sĩ quan Lục quân chiến thuật cấp phân đội (trung đội, đại đội, tiểu đoàn) trình độ cử nhân khoa học quân sự (đại học và cao đẳng) các chuyên ngành: Binh chủng hợp thành (Tham mưu Lục quân), Bộ binh, Bộ binh cơ giới, Hỏa khí (chỉ huy kỹ thuật vũ khí), Trinh sát Lục quân cho các cơ quan đơn vị quân khu, quân đoàn phía nam Việt Nam.
Trụ sở chính: Long Thành, Đồng Nai.
Hiệu trưởng: Thiếu tướng Vũ Đức Hinh.
Chính ủy: Thiếu tướng Lê Thái Bê.
Phó Hiệu trưởng:
Thiếu tướng Từ Ngọc Lương

Xem tiếp các Học viện và trường khác trực thuộc Tổng cục, Quân chủng, binh chủng: Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam

[sửa] Văn phòng Bộ và các Cơ quan và Đơn vị khác trực thuộc Bộ Quốc phòng

Trung tướng Phạm Thanh Lân, nguyên Cục trưởng Cục Đối ngoại quân sự.
  • Ban Cơ yếu Chính phủ
Trưởng ban: Thiếu tướng Trần Nguyên Bình.
  • Bộ Tư lệnh bảo vệ lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Cương.
Chính uỷ: Thiếu tướng Đặng Nam Điền
Chánh Thanh tra: Trung tướng Nguyễn Đình Giang.
  • Văn phòng Bộ Quốc phòng
Chánh văn phòng: Thiếu tướng Vũ Văn Hiển
  • Cục Quân y (thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946) (10/2011 trực thuộc trực tiếp BQP)
Cục trưởng: Thiếu tướng-TS Vũ Quốc Bình
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Đức Lĩnh.
Chính ủy : Thiếu tướng Bùi Sỹ Trinh
  • Cục Tài chính
Cục trưởng: Trung tướng Phạm Quang Phiếu.
  • Cục Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Quang Vinh.
Thành lập ngày 24 tháng 12 năm 1998.
Cục trưởng: Thiếu tướng PGS, TS Trần Trung Tín.
Phó cục trưởng: Thiếu tướng, Phạm Văn Sang.
  • Cục Khoa học Công nghệ và Môi trường
Trụ sở: Số 2 Nguyễn Tri Phương, quận Ba Đình, Hà Nội.
Cục trưởng: Thiếu tướng, phó giáo sư, Tiến sĩ Cao Tiến Hinh.
  • Cục Tiêu chuẩn-Đo lường-Chất lượng
Trụ sở: Hoàng Sâm,quần Cầu Giấy,Hà Nội.
Cục trưởng: Thiếu tướng, Tiến sĩ Lê Đình Đạt
  • Cục Cứu hộ-cứu nạn (thành lập ngày 9/8/2004)
Cục trưởng: Thiếu tướng Phạm Hoài Giang
Phó cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Bình
  • Cục Đối ngoại quân sự Đến nay (2006), Việt Nam đã đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại 25 nước và có 36 nước đặt Tuỳ viên quân sự, quốc phòng tại Việt Nam.
Cục trưởng: Thiếu tướng Vũ Chiến Thắng.
  • Cục Điều tra hình sự
Cục trưởng: Đại Tá Phạm Ngọc Trai.
  • Cục Thi hành án
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Văn Hợp.
  • Cục Công nghệ thông tin
Cục trưởng: Thiếu tướng Ngô Văn Sơn.
Viện trưởng: Thiếu tướng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Đình Chiến.
Giám đốc: Thiếu tướng Đoàn Nhật Tiến
  • Viện Lịch sử Quân sự
Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS TS Vũ Quang Đạo
  • Viện Khoa học Xã hội Nhân văn Quân sự
Viện trưởng: Thiếu tướng, PGS,TS Nguyễn Vĩnh Thắng
Tổng giám đốc: Thiếu tướng Trịnh Quốc Khánh.
Giám đốc: Thiếu tướng Từ Linh
Giám đốc: Trung tướng PGS.TS Trần Duy Anh.
Chính ủy: Thiếu tướng PGS.TS Nguyễn Trọng Chính.
Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Phục Quốc
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Văn Bính.
  • Viện Y học cổ truyền Quân đội
Giám đốc: Thiếu tướng, Tiến sĩ Nguyễn Minh Hà
Chính ủy: Thiếu tướng Trương Quốc Trung
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Trung tướng Hoàng Anh Xuân.
Chính uỷ: Thiếu tướng Dương Văn Tính
Tổng giám đốc: Đại tá Hà Tiến Dũng
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Lương Sỹ Nhung
Chính ủy Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc: Thiếu tướng Đào Văn Tân
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Bùi Quang Vinh
Phó Tổng giám đốc (Phó Tư lệnh chính trị): Đại tá Ngô Quốc Quỳ
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Nguyễn Xuân Sang.
Chính ủy: Thiếu tướng Nguyễn Duy Ngọ.
  • Binh đoàn 16 (công ty TNHH MTV 16) địa chỉ: QL 14/Đồng Tiến/Đồng Phú/Bình Phước. Fax 06513.825790
Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Doãn Não.
Chính ủy: Thiếu tướng Võ Quyết Chiến.
  • Tổng Công ty Đông Bắc [5].
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Thiếu tướng Phạm Ngọc Tuyển.
Tổng giám đốc (Tư lệnh): Đại tá, Lê Công.
  • Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội
Tổng Giám đốc: Thiếu tướng Hồ Thủy
Trụ sở Bộ Quốc phòng (góc phải) và Bảo tàng Lịch sử Quân sự (góc trái).

[sửa] Lịch sử

  • Theo Sắc lệnh số 34 NV của Chủ tịch Chính phủ ký ngày 25 tháng 3 năm 1946 về tổ chức Bộ Quốc phòng thì Bộ Quốc phòng có Văn phòng và 10 cục chuyên môn:
  1. Chế tạo quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  2. Chế tạo quân giới Cục (được thành lập sau này).
  3. Chính trị Cục. Cục trưởng: Hoàng Đạo Thúy.
  4. Tình báo Cục (được thành lập sau này)
  5. Quân chính Cục. Cục trưởng: Phan Tử Lăng.
  6. Quân huấn Cục. Cục trưởng: Phan Văn Phác.
  7. Công chính giao thông Cục. Cục trưởng: Nguyễn Văn Tính.
  8. Quân pháp Cục. Cục trưởng: Lê Văn Chất.
  9. Quân nhu Cục. Cục trưởng: Vũ Anh.
  10. Quân y Cục (được thành lập ngày 16 tháng 4 năm 1946). Cục trưởng: Vũ Văn Cẩn.

[sửa] Tổ chức quốc tế tham gia

  • Hội nghị Tư lệnh Lực lượng Quốc phòng các nước ASEAN (ACDFIM)

[sửa] Sách trắng về quốc phòng

Nhằm mục đích bày tỏ quan điểm của Việt Nam về những vấn đề an ninh mới của khu vực và thế giới, Bộ Quốc phòng Việt Nam công bố sách trắng về quốc phòng của Việt Nam.

Sách trắng lần thứ nhất mang tên "Việt Nam củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc" vào năm 1998.

Sách trắng lần hai vào ngày 9 tháng 12 năm 2004 với tên gọi là "Quốc phòng Việt Nam những năm đầu của thế kỷ XXI", được xuất bản bằng hai thứ tiếng Việttiếng Anh, gồm 3 phần chính: Chính sách quốc phòng Việt Nam, Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. Với chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích của các quốc gia khác theo những nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên Hiệp Quốc và luật pháp quốc tế, chủ trương không tham gia bất kỳ liên minh quân sự nào; không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình, không sử dụng vũ lực hay đe doạ sử dụng vũ lực đối với nước khác. Ngoài ra Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi đối với vùng biển, đảo của Việt Nam trên Biển Đông nhưng sẵn sàng thương lượng đàm phán hòa bình.

Sách trắng lần thứ ba vào ngày 8 tháng 12 năm 2009[1].

[sửa] Ngân sách quốc phòng

Bộ Quốc phòng không công bố con số về ngân sách quốc phòng, đây có lẽ là một bí mật, nhưng các báo nước ngoài (BBC) thì tin rằng vào năm 2011 ngân sách quốc phòng của Việt Nam khoảng 52.000 tỷ VND (2,6 tỷ USD), chiếm khoảng 2,5% GDP

[sửa] Lực lượng quốc phòng

Sách trắng không công bố con số lực lượng quốc phòng. Tài liệu nước ngoài cho biết, quân đội chính quy Việt Nam có khoảng 480.000 người, lực lượng dự bị có khoảng 4.500.000 người[cần dẫn nguồn].

[sửa] Xem thêm

[sửa] Liên kết ngoài

[sửa] Tham khảo

  1. ^ a b c Sách trắng Quốc phòng Việt Nam 2009, ngày 8 tháng 12 năm 2009
Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác