Bộ trưởng Cựu chiến binh Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Cựu chiến binh
Hoa Kỳ
US-DeptOfVeteransAffairs-Seal.svg
Con dấu chính thức
Đương nhiệm
Sloan Gibson
(Quyền)

từ ngày 30 tháng 5, 2014
Thành lập 15 tháng 3, 1989
Kế vị Seventeenth
Website www.va.gov

Bộ trưởng Cựu chiến binh Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Secretary of Veterans' Affairs) là người lãnh đạo Bộ Cựu chiến binh Hoa Kỳ, đây là bộ đặc trách các vấn đề có liên quan đến cựu chiến binh Hoa Kỳ và phúc lợi của họ. Bộ trưởng là một thành viên nội các của Tổng thống Hoa Kỳ và là người đứng kế chót ở vị trí thứ 17 trong thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ (đứng sau cùng trong thứ tự kế vị là Bộ trưởng Nội an Hoa Kỳ vào năm 2006[1]). Cho đến bây giờ, tất cả các nhân sự đã được bổ nhiệm vào chức vụ này hay quyền bộ trưởng đều là các cựu chiến binh Hoa Kỳ mặc dù không có qui định nào bắt buộc người giữ chức vụ này phải là cựu chiến binh.

Khi chức vụ này bỏ trống thì Phó Bộ trưởng Cựu chiến binh Hoa Kỳ[2] hay bất cứ nhân sự nào khác được tổng thống giao phó sẽ phục vụ trong vai trò quyền bộ trưởng[2] cho đến khi Tổng thống đề cử và Thượng viện Hoa Kỳ biểu quyết xác nhận một bộ trưởng mới.

Ngày 8 tháng 12 năm 2008, Tổng thống Barack Obama thông báo đề cử Đại tướng hồi hưu của Lục quân Hoa Kỳ, Eric Shinseki làm bộ trưởng cựu chiến binh thứ 7. Eric Shinseki được Thượng viện Hoa Kỳ đồng nhất trí xác nhận vào ngày 20 tháng 1, 2009.[3]

Danh sách các Bộ trưởng Cựu chiến binh Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

   Biểu thị quyền bộ trưởng

Số Tên Hình Tiểu bang nhà Nhậm chức Rời chức Phục vụ dưới thời tổng thống
1 Ed Derwinski Ed derwinski.jpg Illinois 15 tháng 3, 1989 26 tháng 9, 1992 George H. W. Bush
- Anthony Principi Anthony Principi.jpg California 26 tháng 9, 1992 20 tháng 1, 1993
2 Jesse Brown Jesse brown va.jpg Illinois 22 tháng 1, 1993 3 tháng 7, 1997 Bill Clinton
3 Togo D. West, Jr. TogoDWest.jpg Washington, D.C. 2 tháng 1, 19981 5 tháng 5, 1998
5 tháng 5, 1998 25 tháng 7, 2000
- Hershel W. Gober 2 Gober sm.jpg Arkansas 25 tháng 7, 2000 20 tháng 1, 2001
4 Anthony Principi Anthony Principi.jpg California 23 tháng 1, 2001 26 tháng 1, 2005 George W. Bush
5 Jim Nicholson JimNicholson.jpg Colorado 26 tháng 1, 2005 1 tháng 10, 2007
6 James B. Peake,

Trung tướng, Lục quân (hồi hưu)

PeakeJames.jpg Missouri 20 tháng 12, 2007 20 tháng 1, 2009
7 Eric Ken Shinseki,

Đại tướng, Lục quân (Hồi hưu)

Eric Shinseki official Veterans Affairs portrait.jpg Hawaii 20 tháng 1, 2009 30 tháng 5, 2014 Barack Obama
- Sloan Gibson Sloan Gibson.jpg Alabama 30 tháng 5, 2014 Hiện nay

^ West phục vụ trong vai trò quyền bộ trưởng từ ngày 2 tháng 1 năm 1998[4] đến 5 tháng 5, 1998.[5]
^ Quyền bộ trưởng.[6]

Các cựu Bộ trưởng Cựu chiến binh Hoa Kỳ còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Public Law 109-177§.503
  2. ^ a ă Bản mẫu:Usc2. Accessed 2008-01-13.
  3. ^ http://web.archive.org/web/20090130155431/http://www.google.com/hostednews/ap/article/ALeqM5hi6r-WMKkf2LwqPLQN0PhNMabNmgD95R59EG0
  4. ^ “President Clinton Names Togo D. West, Jr. As Acting Secretary Of The Department Of Veterans' Affairs” (Thông cáo báo chí). White House. 2 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  5. ^ Staff (tháng 5 năm 1999). “The Honorable Togo D. West, Jr.”. Department of Veterans Affairs. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2009. 
  6. ^ “Gober Takes Over Top Spot at VA” (Thông cáo báo chí). Department of Veterans Affairs. 25 tháng 7 năm 2000. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị:
Bộ trưởng Giáo dục Hoa Kỳ
Đứng thứ 17 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Nội an Hoa Kỳ