Bộ trưởng Lao động Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Lao động Hoa Kỳ
US-DeptOfLabor-Seal.svg
Con dấu chính thức
Đương nhiệm
Thomas Perez
từ ngày 23 tháng 7, 2013
Thành lập 6 tháng 3, 1913
Kế vị Đứng thứ 11 kế vị tổng thống
Website www.dol.gov

Bộ trưởng Lao động Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Secretary of Labor) là người lãnh đạo Bộ Lao động Hoa Kỳ, thực thi quyền kiểm soát bộ lao động, thi hành và đề nghị những luật lệ có liên quan đến liên đoàn lao động, nơi làm việc và tất cả các vấn đề khác có liên quan đến bất cứ hình thức gây tranh cãi nào giữa người lao động và doanh nghiệp.

Trước kia chỉ có một Bộ trưởng Thương mại và Lao động trông coi Bộ Lao động Hoa Kỳ và Bộ Thương mại Hoa Kỳ nhưng hiện nay Bộ Thương mại Hoa Kỳ có riêng một bộ trưởng lãnh đạo. Đã có 7 phụ nữ đã phục vụ trong tư cách Bộ trưởng Lao động Hoa Kỳ, hơn cả bất cứ một bộ nội các nào khác của Hoa Kỳ.

Bộ trưởng hiện tại là Hilda Solis, được Tổng thống Obama đề cử và Thượng viện Hoa Kỳ biểu quyết xác nhận vào ngày 24 tháng 2 năm 2009. Vào ngày 22 tháng 1 năm 2013, bà đã từ chức Bộ trưởng Lao động Hoa Kỳ, Seth Harris hiện đang phục vụ là quyền bộ trưởng.

Danh sách các bộ trưởng lao động[sửa | sửa mã nguồn]

Số Bộ trưởng Hình Tiểu bang nhà Nhận nhiệm sở Rời nhiệm sở Dưới thời tổng thống
1 William B. Wilson Wilson‎ Pennsylvania 6 tháng 3, 1913 4 tháng 3, 1921 Woodrow Wilson
2 James J. Davis Davis Pennsylvania 5 tháng 3, 1921 30 tháng 11, 1930 Warren Harding,
Calvin Coolidge,
Herbert Hoover
3 William N. Doak Doak Virginia 9 tháng 12, 1930 4 tháng 3, 1933 Herbert Hoover
4 Frances Perkins Perkins New York 4 tháng 3, 1933 30 tháng 6, 1945 Franklin Roosevelt,
Harry Truman
5 Lewis B. Schwellenbach Schwellenbach Washington 1 tháng 7, 1945 10 tháng 6, 1948 Harry Truman
6 Maurice J. Tobin Tobin Massachusetts 13 tháng 8, 1948 20 tháng 1, 1953
7 Martin P. Durkin Durkin Illinois 21 tháng 1, 1953 10 tháng 9, 1953 Dwight Eisenhower
8 James P. Mitchell Mitchell New Jersey 9 tháng 10, 1953 20 tháng 1, 1961
9 Arthur Goldberg Goldberg Washington, D.C. 21 tháng 1, 1961 20 tháng 9, 1962 John F. Kennedy
10 W. Willard Wirtz Wirtz Illinois 25 tháng 9, 1962 20 tháng 1, 1969 John F. Kennedy,
Lyndon Johnson
11 George Shultz Shultz Illinois 22 tháng 1, 1969 1 tháng 7, 1970 Richard Nixon
12 James D. Hodgson Hodgson California 2 tháng 7, 1970 1 tháng 2, 1973
13 Peter J. Brennan Brennan New York 2 tháng 2, 1973 15 tháng 3, 1975 Richard Nixon, Gerald Ford
14 John Thomas Dunlop Dunlop Massachusetts 18 tháng 3, 1975 31 tháng 1, 1976 Gerald Ford
15 W. J. Usery Jr. Usery Georgia 10 tháng 2, 1976 20 tháng 1, 1977
16 Ray Marshall Marshall Texas 27 tháng 1, 1977 20 tháng 1, 1981 Jimmy Carter
17 Raymond J. Donovan Donovan New Jersey 4 tháng 2, 1981 15 tháng 3, 1985 Ronald Reagan
18 William E. Brock Brock Tennessee 29 tháng 4, 1985 31 tháng 10, 1987
19 Ann Dore McLaughlin McLaughlin Washington, D.C. 17 tháng 12, 1987 20 tháng 1, 1989
20 Elizabeth Dole Dole Kansas 25 tháng 1, 1989 23 tháng 11, 1990 George H. W. Bush
21 Lynn Morley Martin Martin Illinois 22 tháng 2, 1991 20 tháng 1, 1993
22 Robert Reich Reich California 22 tháng 1, 1993 10 tháng 1, 1997 Bill Clinton
23 Alexis Herman Herman Alabama 1 tháng 5, 1997 20 tháng 1, 2001
24 Elaine Chao Chao Kentucky 29 tháng 1, 2001 20 tháng 1, 2009 George W. Bush
25 Hilda Solis Solis California 24 tháng 2, 2009 22 tháng 1, 2013 Barack Obama
26 Thomas Perez Solis Maryland 23 tháng 7, 2013 đương nhiệm

Danh sách các cựu bộ trưởng lao động còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị:
Bộ trưởng Thương mại Hoa Kỳ
Đứng thứ 11 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ