Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ
Department of state.svg
Con dấu chính thức
Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ
Đương nhiệm
John Kerry
từ ngày 1 tháng 2, 2013
Bổ nhiệm bởi Tổng thống Hoa Kỳ
Người đầu tiên
giữ chức
Thomas Jefferson
Thành lập 6 tháng 4, 1789
Kế vị Thứ tư kế vị tổng thống
Website www.state.gov
Thư từ chức của Tổng thống Richard Nixon gởi đến Bộ trưởng Ngoại giao Henry Kissinger.
Các nơi công du của các bộ trưởng ngoại giao Hoa Kỳ lúc đang tại chức.

Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Secretary of State) là người lãnh đạo Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, lo về vấn đề đối ngoại. Bộ trưởng là thành viên nội các của chính phủ Hoa Kỳ và là bộ trưởng nội các cao cấp nhất cả về mặt thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ và thứ tự địa vị. Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ hiện tại là John Kerry, vị bộ trưởng ngoại giao thứ 68.

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ này phát triển từ chức Bộ trưởng Ngoại vụ Hoa Kỳ (United States Secretary of Foreign Affairs) chỉ tồn tại ngắn hạn; phần lớn các chức năng của United States Secretary of State (tiếng Việt dịch là Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ; có thể tạm dịch rõ nghĩa hơn từ tiếng Anh là Bộ trưởng Nhà nước Hoa Kỳ vì chức vụ này cũng gánh 1 số trọng trách có liên quan đến quốc nội trong đó có việc tiếp nhận thư từ chức của tổng thống Hoa Kỳ.) vẫn đặt trọng tâm quanh các vấn đề đối ngoại. Bộ trưởng nói chung là nhà ngoại giao chính của Hoa Kỳ, và là cố vấn của Tổng thống trên các vấn đề có liên quan đến đối ngoại.

Những trách nhiệm đặc biệt của bộ trưởng ngoại giao bao gồm:[1]

  • Trông coi Sở Ngoại vụ Hoa KỳBộ Ngoại giao Hoa Kỳ.
  • Cố vấn tổng thống về các vấn đề có liên quan đến chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ trong đó có việc bổ nhiệm các đại diện ngoại giao của Hoa Kỳ tại các quốc gia khác, và nhận hay từ chối đại diện ngoại giao từ các quốc gia khác.
  • Tham dự các cuộc thượng thuyết cấp cao với các quốc gia khác, cả song phương hay với tư cách một thành viên trong một hội nghị quốc tế hay các tổ chức hoặc bổ nhiệm đại diện để làm những việc như thế. Việc này gồm có việc thương thuyết các hiệp ước quốc tế hay các thỏa ước khác.
  • Cung cấp thông tin và dịch vụ cho các công dân Mỹ sống hay du lịch ngoại quốc, trong đó có việc cung cấp giấy ủy nhiệm trong hình thức hộ chiếuthị thực.
  • Giám sát chính sách di dân Hoa Kỳ ở ngoại quốc.
  • Nối liên lạc các vấn đề có liên quan đến chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ đến Quốc hội Hoa Kỳ và công dân Hoa Kỳ.

Các nhiệm vụ ban đầu của bộ trưởng gồm có một số trách nhiệm về đối nội như:[2]

  • Tiếp nhận, công bố, phân phát và bảo tồn các luật lệ của Hoa Kỳ.
  • Chuẩn bị, đóng dấu và ghi lại tất cả các ủy nhiệm và bổ nhiệm nhân sự của tổng thống
  • Chuẩn bị và chứng thực các văn bản hồ sơ lưu, chứng thực các văn bản có con dấu của bộ
  • Giữ Đại ấn Hoa Kỳ
  • Giữ các văn bản hồ sơ của các cựu bộ trưởng Quốc hội Lục địa, trừ Bộ trưởng Ngân khốBộ trưởng Chiến tranh.

Đa số các chức năng quốc nội của Bộ Ngoại giao nay đã được thuyên chuyển sang cho các cơ quan khác. Những chức năng còn lại gồm có việc cất giữ và sử dụng Đại ấn Hoa Kỳ, thực hiện các chức năng nghi lễ cho Tòa Bạch Ốc và thảo ra những tuyên bố nào đó. Bộ trưởng cũng thương lượng với các cá thể tiểu bang về việc dẫn độ các đào phạm trốn ra ngoại quốc.[1]

Với tư cách là thành viên cao cấp nhất của nội các Hoa Kỳ, bộ trưởng ngoại giao đứng thứ tư trong thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ, sau Phó tổng thống Hoa Kỳ, Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ, và Chủ tịch Thượng viện tạm quyền Hoa Kỳ. Có đến 6 bộ trưởng ngoại giao đã từng được bầu làm Tổng thống Hoa Kỳ.

Với tư cách là người lãnh đạo Sở Ngoại vụ Hoa Kỳ, bộ trưởng ngoại giao có trách nhiệm điều hành công việc ngoại giao của Hoa Kỳ. Sở ngoại vụ có khoảng 12.000 nhân viên trong và ngoài nước và hỗ trợ cho 265 sứ bộ ngoại giao khắp thế giới.

Luật liên bang (3 U.S.C. § 20) có nói rằng việc từ chức của một tổng thống hay phó tổng thống phải được hoàn tất bằng văn bản gởi đến văn phòng của Bộ trưởng Ngoại giao. Điều này đã xảy ra một lần khi Tổng thống Richard Nixon từ chức ngày 9 tháng 8 năm 1974. Tổng thống Nixon đã gởi thư từ chức đến Bộ trưởng Ngoại giao Henry Kissinger.

Khi chức vụ này bỏ trống thì các trách nhiệm sẽ được một thành viên khác của nội các thực thi hay trong những lần gần đây hơn, được 1 viên chức cao cấp của bộ ngoại giao đảm nhiệm cho đến khi tổng thống bổ nhiệm và thượng viện chấp thuận một tân bộ trưởng.

Danh sách các bộ trưởng ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Tiểu bang Nhiệm kỳ Dưới thời Tổng thống
Thomas Jefferson Virginia 26 tháng 9 năm 178931 tháng 12 năm 1793 George Washington
Edmund Randolph Virginia 2 tháng 1 năm 179420 tháng 8 năm 1795 George Washington
Timothy Pickering Massachusetts 10 tháng 12 năm 179512 tháng 5 năm 1800 George Washington, John Adams
John Marshall Virginia 13 tháng 6 năm 18004 tháng 2 năm 1801 John Adams
James Madison Virginia 2 tháng 5 năm 18013 tháng 3 năm 1809 Thomas Jefferson
Robert Smith Maryland 6 tháng 3 năm 18091 tháng 4 năm 1811 James Madison
James Monroe Virginia 2 tháng 4 năm 181130 tháng 9 năm 1814
28 tháng 2 năm 18153 tháng 3 năm 1817
James Madison
John Quincy Adams Massachusetts 5 tháng 3 năm 18173 tháng 3 năm 1825 James Monroe
Henry Clay Kentucky 7 tháng 3 năm 18253 tháng 3 năm 1829 John Quincy Adams
Martin Van Buren New York 28 tháng 3 năm 182923 tháng 5 năm 1831 Andrew Jackson
Edward Livingston Louisiana 24 tháng 5 năm 183129 tháng 5 năm 1833 Andrew Jackson
Louis McLane Delaware 29 tháng 5 năm 183330 tháng 6 năm 1834 Andrew Jackson
John Forsyth Georgia 1 tháng 7 năm 18343 tháng 3 năm 1841 Andrew Jackson, Martin Van Buren
Daniel Webster Massachusetts 6 tháng 3 năm 18418 tháng 5 năm 1843 William Harrison, John Tyler
Abel P. Upshur Virginia 24 tháng 7 năm 184328 tháng 2 năm 1844 John Tyler
John C. Calhoun Nam Carolina 1 tháng 4 năm 184410 tháng 3 năm 1845 John Tyler 1
James Buchanan Pennsylvania 10 tháng 3 năm 18457 tháng 3 năm 1849 James Polk 1
John M. Clayton Delaware 8 tháng 3 năm 184922 tháng 7 năm 1850 Zachary Taylor, Millard Fillmore
Daniel Webster Massachusetts 23 tháng 7 năm 185024 tháng 10 năm 1852 Millard Fillmore
Edward Everett Massachusetts 6 tháng 11 năm 18523 tháng 3 năm 1853 Millard Fillmore
William L. Marcy New York 7 tháng 3 năm 18536 tháng 3 năm 1857 Franklin Pierce 1
Lewis Cass Michigan 6 tháng 3 năm 185714 tháng 12 năm 1860 James Buchanan
Jeremiah S. Black Pennsylvania 17 tháng 12 năm 18605 tháng 3 năm 1861 James Buchanan 1
William H. Seward New York 5 tháng 3 năm 18614 tháng 3 năm 1869 Abraham Lincoln, Andrew Johnson
Elihu B. Washburne Illinois 5 tháng 3 năm 186916 tháng 3 năm 1869 Ulysses Grant
Hamilton Fish New York 17 tháng 3 năm 186912 tháng 3 năm 1877 Ulysses Grant 1
William M. Evarts New York 12 tháng 3 năm 18777 tháng 3 năm 1881 Rutherford Hayes 1
James G. Blaine Maine 7 tháng 3 năm 188119 tháng 12 năm 1881 James Garfield, Chester A. Arthur
Frederick T. Frelinghuysen New Jersey 19 tháng 12 năm 18816 tháng 3 năm 1885 Chester Arthur 1
Thomas F. Bayard, Sr. Delaware 7 tháng 3 năm 18856 tháng 3 năm 1889 Grover Cleveland 1
James G. Blaine Maine 7 tháng 3 năm 18894 tháng 6 năm 1892 Benjamin Harrison
John W. Foster Indiana 29 tháng 6 năm 189223 tháng 2 năm 1893 Benjamin Harrison
Walter Q. Gresham Illinois 7 tháng 3 năm 189328 tháng 5 năm 1895 Grover Cleveland
Richard Olney Massachusetts 10 tháng 6 năm 18955 tháng 3 năm 1897 Grover Cleveland 1
John Sherman Ohio 6 tháng 3 năm 189727 tháng 4 năm 1898 William McKinley
William R. Day Ohio 28 tháng 4 năm 189816 tháng 9 năm 1898 William McKinley
John Hay Đặc khu Columbia 30 tháng 9 năm 18981 tháng 7 năm 1905 William McKinley, Theodore Roosevelt
Elihu Root New York 19 tháng 7 năm 190527 tháng 1 năm 1909 Theodore Roosevelt
Robert Bacon New York 27 tháng 1 năm 19095 tháng 3 năm 1909 Theodore Roosevelt 1
Philander C. Knox Pennsylvania 6 tháng 3 năm 19095 tháng 3 năm 1913 William Howard Taft1
William Jennings Bryan Nebraska 5 tháng 3 năm 19139 tháng 6 năm 1915 Woodrow Wilson
Robert Lansing New York 24 tháng 6 năm 191513 tháng 2 năm 1920 Woodrow Wilson
Bainbridge Colby New York 23 tháng 3 năm 19204 tháng 3 năm 1921 Woodrow Wilson
Charles Evans Hughes New York 5 tháng 3 năm 19214 tháng 3 năm 1925 Warren Harding, Calvin Coolidge
Frank B. Kellogg Minnesota 5 tháng 3 năm 192528 tháng 3 năm 1929 Calvin Coolidge, Herbert Hoover
Henry L. Stimson New York 28 tháng 3 năm 19294 tháng 3 năm 1933 Herbert Hoover
Cordell Hull Tennessee 4 tháng 3 năm 193330 tháng 11 năm 1944 Franklin Roosevelt
Edward Stettinius, Jr. Virginia 1 tháng 12 năm 194427 tháng 6 năm 1945 Franklin Roosevelt, Harry S. Truman
James F. Byrnes Nam Carolina 3 tháng 7 năm 194521 tháng 1 năm 1947 Harry Truman
George Marshall Pennsylvania 21 tháng 1 năm 194720 tháng 1 năm 1949 Harry Truman
Dean Acheson Maryland 21 tháng 1 năm 194920 tháng 1 năm 1953 Harry Truman
John Foster Dulles New York 21 tháng 1 năm 195322 tháng 4 năm 1959 Dwight Eisenhower
Christian Herter Massachusetts 22 tháng 4 năm 195920 tháng 1 năm 1961 Dwight Eisenhower
Dean Rusk New York 21 tháng 1 năm 196120 tháng 1 năm 1969 John Kennedy, Lyndon B. Johnson
William P. Rogers Maryland 22 tháng 1 năm 19693 tháng 9 năm 1973 Richard Nixon
Henry Kissinger Đặc khu Columbia 22 tháng 9 năm 197320 tháng 1 năm 1977 Richard Nixon, Gerald Ford
Cyrus Vance New York 23 tháng 1 năm 197728 tháng 4 năm 1980 Jimmy Carter
Edmund Muskie Maine 8 tháng 5 năm 198018 tháng 1 năm 1981 Jimmy Carter
Alexander Haig Connecticut 22 tháng 1 năm 19815 tháng 7 năm 1982 Ronald Reagan
George P. Shultz California 16 tháng 7 năm 198220 tháng 1 năm 1989 Ronald Reagan
James Baker Texas 25 tháng 1 năm 198923 tháng 8 năm 1992 George H. W. Bush
Lawrence Eagleburger Florida 8 tháng 12 năm 199219 tháng 1 năm 1993 George H. W. Bush
Warren Christopher California 20 tháng 1 năm 199317 tháng 1 năm 1997 Bill Clinton
Madeleine Albright Đặc khu Columbia 23 tháng 1 năm 199719 tháng 1 năm 2001 Bill Clinton
Colin Powell Virginia 20 tháng 1 năm 200126 tháng 1 năm 2005 George W. Bush
Condoleezza Rice California 26 tháng 1 năm 200520 tháng 1 năm 2009 George W. Bush
Hillary Clinton New York 21 tháng 1 năm 20091 tháng 2 năm 2013 Barack Obama
John Kerry Massachusetts 1 tháng 2 năm 2013– Đương Nhiệm Barack Obama

Danh sách các cựu Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 1 tháng 5 năm 2014 có 7 cựu bộ trưởng bộ ngoại giao còn sống.

Tên Hình Nhiệm kỳ tuổi
Henry Kissinger Msc2012 20120204 306 Kissinger Kai Moerk.jpg 1973–1977 27 tháng 5, 1923 (91 tuổi)
George P. Shultz George Pratt Shultz.jpg 1982–1989 13 tháng 12, 1920 (93 tuổi)
James Baker JamesBaker.jpeg 1989–1992 28 tháng 4, 1930 (84 tuổi)
Madeleine Albright Albrightmadeleine.jpg 1997–2001 15 tháng 5, 1937 (77 tuổi)
Colin Powell Colin Powell official Secretary of State photo.jpg 2001–2005 5 tháng 4, 1937 (77 tuổi)
Condoleezza Rice Condoleezza Rice.jpg 2005–2009 14 tháng 11, 1954 (59 tuổi)
Hillary Rodham Clinton 2009 0123 clinton bio 200 1.jpg 2009–2013 26 tháng 10, 1947 (66 tuổi)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Duties of the Secretary of State of the United States”. www.state.gov. United States Department of State. 20 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ “Frequently asked questions - Office of the Historian”. Office of the Historian, United States Department of State. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị:
Chủ tịch Thượng viện tạm quyền Hoa Kỳ
Đứng thứ 4 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ