Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
| Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ | |
|---|---|
Con dấu chính thức |
|
| Website | www.defenselink.mil |
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Secretary of Defense) là người lãnh đạo Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD) đặc trách trông coi các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ đóng vai trò như là cố vấn chính về chính sách quốc phòng của Tổng thống Hoa Kỳ, có trách nhiệm lập ra chính sách quốc phòng tổng quát liên quan đến tất cả những vấn đề chính và vấn đề liên quan trực tiếp đến Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, và thực hiện chính sách quốc phòng mà đã được chấp thuận.[1] Bộ trưởng do Tổng thống Hoa Kỳ bổ nhiệm nhưng phải có sự chấp thuận của Thượng viện Hoa Kỳ. Bộ trưởng là thành viên nội các Hoa Kỳ. Theo Mục 113, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ, một người không thể được bổ nhiệm làm bộ trưởng quốc phòng trong vòng 7 năm sau khi giải ngũ với tư cách là sĩ quân của một thành phần chính quy của một lực lượng vũ trang.[2] Bộ trưởng Quốc phòng là người thứ sáu trong thứ tự kế vị chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ. Lương bổng hàng năm của bộ trưởng là $191.300.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Chức vụ này được lập ra vào năm 1947 khi Không quân Hoa Kỳ mới được thành lập bị sát nhập vào Tổ chức Quân sự Quốc gia cũng mới được thành lập (National Military Establishment). Trong thời gian có sự tái tổ chức lớn tương tự, chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ bị thay thế bởi chức vụ Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ. Cùng với chức vụ Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và chức vụ Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ mới lập sau đó, cả ba chức vụ bộ trưởng quân chủng được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ. Năm 1949, Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và tất cả các bộ trưởng của các quân chủng bị đặt ra khỏi Nội các Hoa Kỳ và Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ.
Tổ chức [sửa]
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ và Tổng thống Hoa Kỳ hợp thành bộ phận "National Command Authorities", tạm dịch là những người có thẩm quyền của bộ tư lệnh quốc gia[3] là bộ tư lệnh có thẩm quyền duy nhất khai hỏa các loại vũ khí hạt nhân chiến lược. Tất cả các vũ khí hạt nhân được kiểm soát bởi bộ hai người có thẩm quyền này - cả hai phải nhất trí trước khi một cuộc tấn công hạt nhân chiến lược được ra lệnh.
Thành phần tham mưu của bộ trưởng được gọi là Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng gồm có một phó bộ trưởng và năm thứ trưởng quốc phòng trong các lĩnh vực:
- Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu
- Tài chính quốc phòng
- Tình báo quốc phòng
- Nhân sự và sẳn sàng tác chiến
- Chính sách quốc phòng.
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, cũng thực hiện quyền lực, chỉ đạo và kiểm soát đối với ba bộ trưởng quân chủng (Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ & Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ), Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, và các thành viên khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tư lệnh Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, Tư lệnh Hải quân Hoa Kỳ & Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ), các tư lệnh tác chiến của các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất, các giám đốc các cơ quan quân sự (thí dụ như Giám đốc Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ)... Tất cả những chức vụ cao cấp này đều phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận sau khi được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử.
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ cùng với Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ và Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ được xem là bộ bốn các viên chức nội các quan trọng nhất.
Danh sách các bộ trưởng quốc phòng [sửa]
Thứ tự kế nhiệm bộ trưởng quốc phòng [sửa]
Theo Lệnh hành pháp 13394, ngày 22 tháng 12 năm 2005, Tổng thống George W. Bush đã sửa đổi lại thứ tự kế nhiện chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ trong trường hợp bộ trưởng vắng mặt hay không thể làm việc như sau:
- Phó Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách tình báo
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách chính sách
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách quân dụng, kỹ thuật và tiếp vận
- Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
- Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ
- Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ
Các cựu bộ trưởng quốc phòng còn sống [sửa]
- Thứ 10 - Melvin Robert Laird
- Thứ 12 - James Rodney Schlesinger
- Thứ 13 và 21 - Donald Henry Rumsfeld
- Thứ 14 - Harold Brown
- Thứ 16 - Frank Charles Carlucci III
- Thứ 17 - Richard Bruce Cheney
- Thứ 19 - William James Perry
- Thứ 20 - William Sebastian Cohen
- Thứ 22 - Robert Gates
- Thứ 23 - Leon Panetta
Ghi chú [sửa]
- ^ http://www.dod.mil/odam/omp/pubs/GuideBook/DoD.htm#Secretary%20of%20Defense
- ^ George Marshall was legislatively waived by Congress; he had only been a civilian for five years before his appointment in 1950. See Defenselink bio, truy cập 11/15/2008.
- ^ http://www.encyclopedia.com/doc/1O63-NationalCommandAuthoritis.html
Tham khảo [sửa]
- “Histories of the Secretaries of Defense”. U.S. Department of Defense. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2002. Đã bỏ qua tham số không rõ
|dateformat=(trợ giúp) - “Executive Order: Providing An Order of Succession Within the Department of Defense”. Office of the Press Secretary. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2005. Đã bỏ qua tham số không rõ
|dateformat=(trợ giúp) - “The Department of Defense Organizational Structure”. U.S. Department of Defense. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2006. Đã bỏ qua tham số không rõ
|dateformat=(trợ giúp)
Liên kết ngoài [sửa]
- “Top Civilian and Military Leaders”. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2007. Đã bỏ qua tham số không rõ
|dateformat=(trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ|ork=(trợ giúp) – Includes the Secretary of Defense - More information on each position and biographies of the current Deputy Secretary (DepSecDef) and Under Secretaries (USDs)
| Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ | ||
|---|---|---|
| Tiền vị: Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ |
Đứng vị trí thứ 6 | Kế vị Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ. |