Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
United States Department of Defense Seal.svg
Con dấu chính thức
Chuck Hagel official photo.jpg
Đương nhiệm
Chuck Hagel

Từ 27 tháng 2 năm 2013
Website www.defenselink.mil

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ (United States Secretary of Defense) là người lãnh đạo Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ (DoD) đặc trách trông coi các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ đóng vai trò như là cố vấn chính về chính sách quốc phòng của Tổng thống Hoa Kỳ, có trách nhiệm lập ra chính sách quốc phòng tổng quát liên quan đến tất cả những vấn đề chính và vấn đề liên quan trực tiếp đến Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, và thực hiện chính sách quốc phòng mà đã được chấp thuận.[1] Bộ trưởng do Tổng thống Hoa Kỳ bổ nhiệm nhưng phải có sự chấp thuận của Thượng viện Hoa Kỳ. Bộ trưởng là thành viên nội các Hoa Kỳ. Theo Mục 113, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ, một người không thể được bổ nhiệm làm bộ trưởng quốc phòng trong vòng 7 năm sau khi giải ngũ với tư cách là sĩ quân của một thành phần chính quy của một lực lượng vũ trang.[2] Bộ trưởng Quốc phòng là người thứ sáu trong thứ tự kế vị chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ. Lương bổng hàng năm của bộ trưởng là $191.300.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ này được lập ra vào năm 1947 khi Không quân Hoa Kỳ mới được thành lập bị sát nhập vào Tổ chức Quân sự Quốc gia cũng mới được thành lập (National Military Establishment). Trong thời gian có sự tái tổ chức lớn tương tự, chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ bị thay thế bởi chức vụ Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ. Cùng với chức vụ Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và chức vụ Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ mới lập sau đó, cả ba chức vụ bộ trưởng quân chủng được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ. Năm 1949, Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và tất cả các bộ trưởng của các quân chủng bị đặt ra khỏi Nội các Hoa KỳHội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ.

Standard of the Secretary of Defense

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ và Tổng thống Hoa Kỳ hợp thành bộ phận "National Command Authorities", tạm dịch là những người có thẩm quyền của bộ tư lệnh quốc gia[3] là bộ tư lệnh có thẩm quyền duy nhất khai hỏa các loại vũ khí hạt nhân chiến lược. Tất cả các vũ khí hạt nhân được kiểm soát bởi bộ hai người có thẩm quyền này - cả hai phải nhất trí trước khi một cuộc tấn công hạt nhân chiến lược được ra lệnh.

Thành phần tham mưu của bộ trưởng được gọi là Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng gồm có một phó bộ trưởng và năm thứ trưởng quốc phòng trong các lĩnh vực:

  1. Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu
  2. Tài chính quốc phòng
  3. Tình báo quốc phòng
  4. Nhân sự và sẳn sàng tác chiến
  5. Chính sách quốc phòng.

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, cũng thực hiện quyền lực, chỉ đạo và kiểm soát đối với ba bộ trưởng quân chủng (Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ & Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ), Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, và các thành viên khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tư lệnh Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, Tư lệnh Hải quân Hoa Kỳ & Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ), các tư lệnh tác chiến của các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất, các giám đốc các cơ quan quân sự (thí dụ như Giám đốc Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ)... Tất cả những chức vụ cao cấp này đều phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận sau khi được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử.

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ cùng với Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tư pháp Hoa KỳBộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ được xem là bộ bốn các viên chức nội các quan trọng nhất.

Danh sách các bộ trưởng quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Hình Tên Tiểu bang cư ngụ Nhậm chức Rời chức Phục vụ dưới thời Tổng thống
1 James Forrestal James Vincent Forrestal Minnesota 19/09/1947 19/03/1949 Harry S. Truman
2 Louis A. Johnson Louis Arthur Johnson Wisconsin 28/03/1949 19/09/1950
3 George C. Marshall George Catlett Marshall, Jr. Georgia 19/09/1950 19/09/1951
4 Robert A. Lovett Robert Abercrombie Lovett New York 19/09/1951 19/01/1953
5 Charles E. Wilson Charles Erwin Wilson Alaska 19/01/1953 08/10/1957 Dwight D. Eisenhower
6 Neil H. McElroy Neil Hosler McElroy Ohio 09/10/1957 01/12/1959
7 Thomas S. Gates Thomas Sovereign Gates Pennsylvania 02/12/1959 20/01/1961
8 Robert McNamara Robert Strange McNamara Michigan 21/01/1961 29/02/1968 John F. Kennedy,
Lyndon B. Johnson
9 Clark M. Clifford Clark McAdams Clifford Kansas 01/03/1968 20/01/1969 Lyndon B. Johnson
10 Melvin R. Laird Melvin Robert Laird Wisconsin 22/01/1969 29/01/1973 Richard Nixon
11 Elliot L. Richardson Elliot Lee Richardson Massachusetts 30/01/1973 24/05/1973
- Bill Clements.jpg Bill Clements (quyền) Texas 24/05/1973 02/07/1973
12 Schlesinger James Rodney Schlesinger Virginia 02/07/1973 19/11/1975 Richard Nixon,
Gerald Ford
13 Rumsfeld Donald Henry Rumsfeld Illinois 20/11/1975 20/01/1977 Gerald Ford
14 Harold Brown Harold Brown California 21/01/1977 20/01/1981 Jimmy Carter
15 Caspar W. Weinberger Caspar Willard Weinberger California 21/01/1981 23/11/1987 Ronald Reagan
16 Carlucci Frank Charles Carlucci III Pennsylvania 23/11/1987 20/01/1989
- William Howard Taft IV, Deptuty Secretary of Defense, official portrait.JPEG William Howard Taft IV (quyền) Virginia 20/01/1989 20/03/1989 George H. W. Bush
17 Cheney Richard Bruce Cheney Wyoming 21/03/1989 20/01/1993
18 Les Aspin Leslie Aspin, Jr. Wisconsin 21/01/1993 03/02/1994 Bill Clinton
19 William J. Perry William James Perry California 03/02/1994 24/01/1997
20 William S. Cohen William Sebastian Cohen Maine 24/01/1997 20/01/2001
21 Rumsfeld Donald Henry Rumsfeld Illinois 20/01/2001 18/12/2006 George W. Bush
22 Gates Robert Michael Gates Texas 18/12/2006 30/6/2011 George W. Bush,
Barack Obama
23 Gates Leon Panetta Texas 01/7/2011 27/2/2013 Barack Obama
24 Gates Chuck Hagel Nebraska 27/2/2013 Đương nhiệm

Thứ tự kế nhiệm bộ trưởng quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Lệnh hành pháp 13394, ngày 22 tháng 12 năm 2005, Tổng thống George W. Bush đã sửa đổi lại thứ tự kế nhiện chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ trong trường hợp bộ trưởng vắng mặt hay không thể làm việc như sau:

  1. Thứ trưởng bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
  2. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách tình báo
  3. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách chính sách
  4. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách quân dụng, kỹ thuật và tiếp vận
  5. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
  6. Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ
  7. Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Các cựu bộ trưởng quốc phòng còn sống[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.dod.mil/odam/omp/pubs/GuideBook/DoD.htm#Secretary%20of%20Defense
  2. ^ George Marshall was legislatively waived by Congress; he had only been a civilian for five years before his appointment in 1950. See Defenselink bio, truy cập 11/15/2008.
  3. ^ http://www.encyclopedia.com/doc/1O63-NationalCommandAuthoritis.html

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị:
Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ
Đứng vị trí thứ 6 Kế vị
Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ