BRDM-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
BRDM-2
BRDM-2 on a military parade.JPEG
BRDM-2 trong một cuộc duyệt binh, 1 tháng 3 năm 1983.
Loại Xe trinh sát bọc thép lội nước
Nguồn gốc  Liên Xô
Lược sử hoạt động
Trang bị 1962 – nay
Lược sử chế tạo
Nhà thiết kế V. K. Rubtsov
Nhà sản xuất Gorkovsky Avtomobilny Zavod (GAZ) tại Nizhny Novgorod
Giai đoạn sản xuất 1962–1989[1]
Số lượng chế tạo 7.200[1]
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 7,7 tấn[2]
Chiều dài 5,75 m (18 ft 10 in)
Chiều rộng 2,37 m (7 ft 9 in)[2]
Chiều cao 2,31 m (7 ft 7 in)
Kíp chiến đấu 4 (lái xe, lái phụ, chỉ huy và xạ thủ)

Bọc giáp thép hàn
10 mm phần trước tháp pháo[3]
7 mm ở hai bên, sau và trên tháp pháp[2]
14 mm tấm mũi thân xe[2]
5 mm thân, ở trên phía trước[2]
Vũ khí chính súng máy hạng nặng 14,5 mm KPVT (500 viên đạn)[2]
Vũ khí phụ súng máy đồng trục 7.62 mm PKT (2000 viên đạn)[2]
Động cơ GAZ-41V-8
140 hp (104 kW) tại vòng tua 3400 [1]
Công suất/trọng lượng 18,2 hp/tấn (13,5 kW/tấn)
Hệ thống treo bánh lốp 4x4 (+ 4 bánh phụ), lò xo lá giảm xóc thủy lực
Khoảng sáng gầm 430 mm (17 in)[2]
Sức chứa nhiên liệu 290 lít[2]
Tầm hoạt động 750 km (470 mi)
Tốc độ 100 km/h (62 mph) (đường tốt)
10 km/h (6,2 mph) (dưới nước)[2]

BRDM-2 (Boyevaya Razvedyvatelnaya Dozornaya Mashina, Боевая Разведывательная Дозорная Машина, nghĩa là "Xe tuần tra/trinh sát bọc thép"[4]) là một lại xe trinh sát bọc thép lộ nước của Liên Xô. Nó còn có tên định dang khác là BTR-40PB, BTR-40P-2GAZ 41-08. BRDM-2 được xuất khẩu rộng rãi cho nhiều quốc gia trên thế giới, ít nhất là 38 nước. Nó thay thế cho xe BRDM-1, BRDM-2 cải thiện khả năng lội nước và trang bị tốt hơn.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau vài năm khai thác BRDM-1, Lục quân Liên Xô nhận thấy hạn chế và nhược điểm của nó. Xe không có tháp pháo và khi sử dụng vũ khí xạ thủ phải mở cửa nóc. Xe không trong bị hệ thống báo vệ xạ-sinh-hóa, và không có thiết bị nhìn đêm. Xe BRDM-1 cũng không có bất kỳ thiết bị quan sát đặc biệt nào cho nhiệm vụ của một xe trinh sát. Những hạn chế này đã thúc đẩy đội thiết kế tạo ra một mẫu xe mới phù hợp hơn với môi trường chiến tranh hiện đại.[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Samochód opancerzony BRDM-2”, Militarium.net (bằng Polish), truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011  (Popups)
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gary.27s_Combat_Vehicle_Reference_Guide
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên FAS
  4. ^ [1]
  • Gau L-R., Plate J., Siegert J. (2001) Deutsche Militärfahrzeuge – Bundeswehr und NVA. Motorbuch Verlag. ISBN 3-613-02152-8

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]