Backstreet's Back

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Backstreet's Back
Album phòng thu của Backstreet Boys
Phát hành 11 tháng 8 năm 1997 (châu Âu)[1]
Thu âm Tháng 1—Tháng 4 năm 1997
Parc Studios (Orlando, Florida)
Cheiron và Polar Studios (Stockholm, Thụy Điển)
Battery Studios và The Hit Factory (Thành phố New York, New York)
Sigma Sound (Philadelphia, Pennsylvania)
Thể loại Pop, dance
Hãng đĩa Jive
Sản xuất Denniz PoP, Max Martin, Kristian Lundin
Thứ tự album của Backstreet Boys
Backstreet Boys
(1996)
Backstreet's Back
(1997)
Backstreet Boys
(1997)
Đĩa đơn từ Backstreet's Back
  1. "Everybody (Backstreet's Back)"
    Phát hành: 30 tháng 6 năm 1997
  2. "As Long as You Love Me"
    Phát hành: 29 tháng 9 năm 1997
  3. "All I Have to Give"
    Phát hành: 13 tháng 1 năm 1998

Backstreet's Back là album của ban nhạc nước Mỹ Backstreet Boys, phát hành quốc tế năm 1997 nhưng không được phát hành ở Hoa Kỳ. Album là sự tiếp nối sự thành công của album quốc tế đầu tay Backstreet Boys. Một số bài hát từ album này cũng như album trước đã được biên soạn thành một album khác tên là Backstreet Boys, được phát hành cùng lúc với album này nhưng chỉ ở thị trường Mỹ. Ba đĩa đơn phát hành từ album này trở thành ba trong số những đĩa đơn thành công nhất và đáng nhớ nhất của nhóm. Cùng với album Backstreet Boys phát hành ở Mỹ, album này đã tiêu thụ được trên 28 triệu bản trên toàn thế giới.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Album này cũng như đa số các album của Backstreet Boys, có nhiều danh sách bài hát khác nhau ở những nơi nó phát hành. Bản phát hành ở Hà Lan (châu Âu) được xem là bản "chuẩn" cho album.

STT Tên bài hát Phổ nhạc Thời lượng
1. "Everybody (Backstreet's Back)"   Denniz PoP, Max Martin 3:44
2. "As Long as You Love Me"   Max Martin 3:40
3. "All I Have to Give"   Full Force 4:37
4. "That's the Way I Like It"   Denniz PoP, Max Martin, Herbert Crichlow] 3:40
5. "10,000 Promises"   Max Martin 4:00
6. "Like A Child"   Fitz Gerald Scott 5:05
7. "Hey, Mr. D.J. (Keep Playin' This Song)"   Tunnt Allen, Campbell, Skinner 4:25
8. "Set Adrift on Memory Bliss"   Attrell Cordes, Gary James Kemp 3:40
9. "That's What She Said"   Brian Littrell 4:05
10. "If You Want It to Be Good Girl (Get Yourself A Bad Boy)"   R.J. Lange 4:47
11. "If I Don't Have You"   Gary Baker, Wayne Perry, Timmy Allen 4:35

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (1999) Vị trí
cao nhất
Australian ARIA Albums Chart 2
Austrian Albums Chart 1
Belgian Flemish Albums Chart 1
Belgian Walloon Albums Chart 1
Canadian Albums Chart 1
Danish Albums Chart 1
Dutch Albums Chart 1
European Top 100 Albums Chart 1
French SNEP Albums Chart 22
Finnish Albums Chart 1
German Albums Chart 1
Hungarian Albums Chart 1
Japanese Albums Chart 23
New Zealand RIANZ Albums Chart 2
Norwegian Albums Chart 1
Swedish Albums Chart 1
Swiss Albums Chart 1
UK Albums Chart 2

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina 5× Bạch kim[2] 300.000+
Áo Bạch kim[3] 50,000+
Bỉ 2× Bạch kim[4] 100.000+
Bồ Đào Nha Bạch kim[5] 20.000+
Brazil 2× Bạch kim[6] 500.000+
Canada 10× Bạch kim
(Kim cương)[7]
1.048.000+[8]
Châu Âu 5× Bạch kim[9] 5.000.000+
Đức 2× Bạch kim[10] 1.000.000+
Hà Lan 2× Bạch kim[11] 160.000+
Hồng Kông Bạch kim[12] 20.000+
Mexico Bạch kim/Vàng[13] 350.000+
Phần Lan Bạch kim[14] 49.334+
Pháp Bạch kim[15] 100.000+
Tây Ban Nha 9× Bạch kim[16] 900.000+
Thụy Điển 2× Bạch kim[17] 120.000+
Thụy Sĩ 2× Bạch kim[18] 100.000+
Úc 5× Bạch kim[19] 350.000+
Vương quốc Anh 2× Bạch kim[20] 600.000+

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Discography: Nick Carter. Truy cập 1 tháng 1 năm 2011
  2. ^ “Argentinean Certifications for Backstreet Boys”. CAPIF. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ “Austrian certification database”. Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  4. ^ “Belgian certifications for 1999”. Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  5. ^ http://www.zpav.pl/rankingi/wyroznienia/platynowe/index.php
  6. ^ “Brazilian certification database”. ABPD. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Canadian Certifications for Backstreet Boys”. CIRA. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  8. ^ Nielsen Music 2007 Year End Music Industry Report For Canada
  9. ^ “IFPI (Europe) Certifications for 1999”. IFPI. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  10. ^ “German Certification Database”. Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  11. ^ “Dutch Certifications for Millennium”. NVPI. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  12. ^ http://www.ifpihk.org/www_1/go2e.php
  13. ^ “Mexican Certifications for Millennium”. AMPROFON. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  14. ^ “Finnish Certifications for Backstreet Boys”. IFPI Finland. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  15. ^ http://www.disqueenfrance.com/fr/page-259165.xml?year=1998&type=8
  16. ^ http://mangakayjordi.iespana.es/musica/charts/b.htm
  17. ^ http://www.ifpi.se/wp-content/uploads/guld-platina-1987-1998.pdf
  18. ^ “Swiss Gold/Platinum Certifications for 2000”. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ “Australian Certifications for 2000”. Ultratop. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ “Gold/Platinum Certifications for BPI”. BPI. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010.