Baek Jin-hee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Baek.
Baek Jin-hee
Sinh 8 tháng 2, 1990 (24 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch  Hàn Quốc
Quốc tịch  Hàn Quốc
Học vấn Đại học Yong In (ngành Điện ảnh)
Công việc Diễn viên
Năm hoạt động 2004–nay
Baek Jin-hee
Hangul 백진희
Hanja (Hán tự) 白珍熙
Hán-Việt Bạch Trân Hi
Romaja quốc ngữ Baek Jin-hui
McCune-Reischauer Paek Chin-hŭi
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự Triều Tiên. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Baek Jin-hee (Hangul: 백진희, sinh ngày 8 tháng 2 năm 1990) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc.[1] Cô được biết đến qua vai diễn trong các bộ phim điện ảnh lẫn truyền hình như Bandhobi,[2][3][4] Foxy Festival, Gia đình là số một (phần 3), Hoàng hậu Ki,[5]Triangle.[6]

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
2009 The Naked Kitchen Nữ sinh
Bandhobi Min-seo
Missing Person Da-ye
2010 Acoustic Jin-hee
Foxy Festival Ja-hye
2012 Hoya (Eighteen, Nineteen) Seo-ya
2013 Rockin' on Heaven's Door Anna[7]
Horror Stories 2: The Accident Kang Ji-eun

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Nhà đài
2008 Crime (phần 2) Vai phụ Dramax
2009 Ngàn lần yêu em Go Eun-jung SBS
2010 Drama City "Secret Flower Garden" Park Yeo-jin KBS2
2011 Drama City "Hair Show" Lee Young-won KBS2
Gia đình là số một (phần 3) Baek Jin-hee MBC
2012 Jeon Woo-chi Lee Hye-ryung KBS2
2013 Pots of Gold Jung Mong-hyun MBC
Hoàng hậu Ki Tanasili/Hoàng hậu Đáp Nạp Thất Lí[8] MBC
2014 Triangle Oh Jung-hee MBC

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ
2010 "Station" Lee Suk-hoon
2014 "One, Two, Three, Four" The One

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả
2009 Cine21 Magazine Nữ diễn viên mới của năm Bandhobi Đoạt giải
2010 Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 46 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
2011 Giải thưởng Daejong lần thứ 48 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Foxy Festival Đề cử
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 32 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
MBC Entertainment Awards Popularity Award in a Sitcom/Comedy Gia đình là số một (phần 3) Đoạt giải
Giải thưởng truyền hình KBS Nữ diễn viên xuất sắc nhất thể loại One-Act Special/Short Drama Hair Show Đề cử
2013 Mnet 20's Choice Awards lần thứ 7 20's Booming Star - Nữ Jeon Woo-chi, Pots of Gold Đề cử
Giải thưởng truyền hình MBC Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Hoàng hậu Ki Đoạt giải
2014 Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 50 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất (Hạng mục "Phim truyền hình") Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh)Yoon, Hee-seong (11 tháng 3 năm 2010). “[INTERVIEW] Actress Baek Jin-hee”. 10Asia. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  2. ^ (tiếng Anh)Lee, Hyo-won (18 tháng 6 năm 2009). Bandhobi Interweaves Growing Pains, Cultures”. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ (tiếng Anh)Elley, Derek (2 tháng 11 năm 2009). “Review: 'Bandhobi'”. Variety. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ (tiếng Anh)Paquet, Darcy. “Bandhobi”. Koreanfilm.org. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  5. ^ (tiếng Anh)“Baek Jin-hee Hits Right Note as Villain in TV Soap”. Chosun Ilbo. 27 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  6. ^ (tiếng Anh)Jeon, Su-mi (25 tháng 4 năm 2014). “Baek Jin Hee to Transform into Good-Hearted and Innocent Girl in Triangle. enewsWorld. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ (tiếng Anh)Sunwoo, Carla (24 tháng 5 năm 2013). “Not all is grim when the reaper pays a visit”. JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  8. ^ “Tanasili - "Ác nữ có khuôn mặt thiên thần" trong Empress Ki”. go News. 1 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]