Bagley (lớp tàu khu trục)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
BagleyDD386.jpg
Tàu khu trục Bagley, chiếc dẫn đầu của lớp
Khái quát về lớp tàu
Tên gọi: Lớp tàu khu trục Bagley
Xưởng đóng tàu: Xưởng hải quân Boston
Xưởng hải quân Norfolk
Xưởng hải quân Puget Sound
Xưởng hải quân Mare Island
Bên sử dụng: Hoa Kỳ Hải quân Hoa Kỳ
Lớp trước: lớp Gridley
Lớp sau: lớp Somers
Thời gian đóng: 1935-1937
Thời gian hoạt động: 1937-1946
Hoàn tất: 8
Bị mất: 3
Nghỉ hưu: 5
Đặc điểm khái quát
Lớp và kiểu: Lớp tàu khu trục Bagley
Kiểu: Tàu khu trục
Trọng tải choán nước: 1.500 tấn Anh (1.524 t) (tiêu chuẩn)
2.325 tấn Anh (2.362 t) (đầy tải)
Độ dài: 341 ft 8 in (104,14 m)
Sườn ngang: 35 ft 6 in (10,82 m)
Mớn nước: 10 ft 4 in (3,15 m) (tiêu chuẩn)
12 ft 10 in (3,91 m) (đầy tải)
Động cơ đẩy: 2 × turbine hơi nước hộp số
4 × nồi hơi ống nước Babcock and Wilcox hay Foster Wheeler
2 × trục
công suất 49.000 hp (37.000 kW)
Tốc độ: 38,5 hải lý một giờ (71,3 km/h)
Tầm xa: 6.500 nmi (12.040 km; 7.480 mi) ở tốc độ 12 hải lý một giờ (22 km/h; 14 mph)
Thủy thủ đoàn
đầy đủ:
251
Vũ trang:

như chế tạo: 4 × pháo 5 in (130 mm)/38 caliber trên bệ Mk 21 đa dụng (4×1);
4 × súng máy Browning M2.50-caliber (4×1)
16 × ống phóng ngư lôi 21 in (530 mm) (4×4)

2 × đường ray thả mìn sâu

Lớp tàu khu trục Bagley là một lớp bao gồm tám tàu khu trục được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào giữa những năm 1930. Cả tám chiếc trong lớp đều được đặt hàng và đặt lườn vào năm 1935 và lần lượt hoàn tất vào năm 1937. Sự sắp xếp của chúng dựa trên thiết kế của lớp tàu khu trục Gridley dẫn trước, nhưng giữ lại hệ thống động lực của lớp Mahan, nên có tốc độ tối đa kém hơn những chiếc lớp Gridley. Những chiếc lớp Bagley có thể dễ dàng phân biệt ở kiểu dáng bên ngoài do đặc điểm ghép các ống hút khí nồi hơi chung quanh một ống khói duy nhất.

Cả tám chiếc lớp Bagley đều đã có mặt trong cuộc Tấn công Trân Châu Cảng vào ngày 7 tháng 12, 1941, hình thành nên Hải đội Khu trục 4. Tất cả chúng đều đã phục vụ thuần túy tại Mặt trận Thái Bình Dương trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, với Jarvis, BlueHenley bị mất trong chiến đấu. Vào năm 1944, Mugford bị hư hại nghiêm trọng sau khi bị máy bay tấn công cảm tử kamikaze đánh trúng, khiến nó bị loại khỏi vòng chiến trong sáu tháng. Bốn chiếc lớp Bagley còn lại đã hoạt động như là Hải đội Khu trục 6, khi Ralph Talbot chịu đựng một cú kamikaze đánh trúng ngoài khơi Okinawa. Bagley đã tiếp nhận sự đầu hàng của quân đội Nhật Bản tại đảo Marcus.

Sau chiến tranh, Bagley, HelmPatterson được cho ngừng hoạt động năm 1945 và bị tháo dỡ năm 1947. Vẫn còn trong biên chế, MugfordRalph Talbot được sử dụng như là mục tiêu trong Chiến dịch Crossroads, cuộc thử nghiệm bom nguyên tử tại đảo san hô Bikini vào năm 1946. Bị nhiễm phóng xạ, chúng bị đánh đắm ngoài khơi Kwajalein vào năm 1948.

Những chiếc trong lớp[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu Đặt lườn Hạ thủy Hoạt động Số phận
USS Bagley (DD-386) 31 tháng 7, 1935 3 tháng 9, 1936 12 tháng 6, 1937 Bán để tháo dỡ, 3 tháng 10, 1947
USS Blue (DD-387) 25 tháng 9, 1935 27 tháng 5, 1937 14 tháng 8, 1937 Bị đánh chìm trong Trận Guadalcanal, 22 tháng 8, 1942
USS Helm (DD-388) 25 tháng 9, 1935 27 tháng 5, 1937 26 tháng 6, 1946 Bán để tháo dỡ, 2 tháng 10, 1947
USS Mugford (DD-389) 28 tháng 10, 1935 31 tháng 10, 1936 16 tháng 8, 1937 Dùng trong thử nghiệm bom nguyên tử; bị đánh đắm 22 tháng 3, 1948
USS Ralph Talbot (DD-390) 28 tháng 10, 1935 31 tháng 10, 1936 14 tháng 10, 1937 Dùng trong thử nghiệm bom nguyên tử; bị đánh đắm 8 tháng 3, 1948
USS Henley (DD-391) 28 tháng 10, 1935 12 tháng 1, 1937 14 tháng 8, 1937 Bị đánh chìm bởi ngư lôi, 3 tháng 10, 1943
USS Patterson (DD-392) 23 tháng 7, 1935 6 tháng 5, 1937 22 tháng 9, 1937 Bán để tháo dỡ, 18 tháng 8, 1947
USS Jarvis (DD-393) 21 tháng 8, 1935 6 tháng 5, 1937 27 tháng 10, 1937 Bị máy bay Nhật Bản đánh chìm ngoài khơi Guadalcanal, 9 tháng 8, 1942

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Bagley class destroyers tại Wikimedia Commons

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]