Balakhna

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Balakhna (tiếng Nga: Балахна) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Nizhny Novgorod Oblast. Thành phố có dân số 57.338 người (theo điều tra dân số năm 2002). Thành phố là trung tâm hành chính của huyện Balakhninsky. Thành phố nằm bên hữu ngạn sông Volga, 32 kilômét (20 mi) về phía bắc Nizhny Novgorod. Đây là thành phố lớn thứ 290 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 51.526 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 57.338 (diều tra dân số năm 2002);[2] 32.133 (điều tra dân số năm 1989);[3] 33,500 (1968). Balakhna được thành lập năm 1474 với tên gọi Sol-na-Gorodtse (Соль-на-Городце). Sau khi Khan của Kazan san phẳng nó năm 1536, một pháo đài bằng gỗ được xây dựng để bảo vệ khu định cư chống lại cuộc xâm nhập Tatar. Trong ba thế kỷ sau, Balakhna thịnh vượng như một trung tâm thương mại. Trong Thời kỳ Những khó khăn, đó là 12 thành phố lớn nhất ở Nga.

Adam Olearius đã đến thăm và mô tả thị trấn vào năm 1636. Đó là thợ đóng tàu năm từ Holstein xây dựng các tàu Nga đầu tiên ở đây, do đó thiết lập Balakhna như một trung tâm quan trọng nhất của quốc gia đóng tàu sông. Những người dân của Balakhna cũng nổi tiếng về các kỹ năng của họ trong dệt kim và gạch màu, được sử dụng để trang trí của Giáo Hội Chúa Cứu Thế (1668) và đền thờ địa phương khác. Balakhna là một trong các thành phố Nga vài hiển thị trên Bản đồ thế giới 1689 Amsterdam (có nhãn Balaghna).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Tỉnh Nizhny Novgorod