Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá VIII

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VIII họp từ 28 tháng 6 đến 1 tháng 7 năm 1996 đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII có nhiệm kỳ từ năm 1996 đến năm 2001 gồm có 170 uỷ viên (không có uỷ viên dự khuyết). Trước đó, Đại hội đã họp nội bộ từ ngày 22 đến 26 tháng 6 năm 1996.

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên
1 Đỗ Mười
2 Nguyễn Văn An
3 Lê Đức Anh
4 Đỗ Văn Ân
5 Võ Đông Ba
6 Nguyễn Bá
7 Nguyễn Đình Bin
8 Đào Đình Bình
9 Nguyễn Đức Bình
10 Nguyễn Mạnh Cầm
11 Nguyễn Văn Chi
12 Trần Thị Trung Chiến
13 Đặng Vũ Chư
14 Vũ Đình Cự
15 Võ Văn Cương
16 Phan Diễn
17 Nguyễn Cảnh Dinh
18 Nguyễn Thị Doan
19 Hồ Nghĩa Dũng
20 Nguyễn Tấn Dũng
21 Lê Văn Dũng
22 Phạm Thế Duyệt
23 Hà Quang Dự
24 Đỗ Bình Dương
25 Nguyễn Khắc Dương
26 Lê Văn Dỹ
27 Trần Văn Đăng
28 Nguyễn Văn Đăng
29 Nguyễn Khoa Điềm
30 Lư Văn Điền
31 Chamaléa Điêu
32 Lương Công Đoan
33 Trương Quang Được
34 Trần Xuân Giá
35 Nguyễn Bình Giang
36 Phạm Minh Hạc
37 Nguyễn Ngô Hai
38 Bùi Hữu Hải
39 Trần Mai Hạnh
40 Nguyễn Thị Hằng
41 Cù Thị Hậu
42 Nguyễn Minh Hiển
43 Nguyễn Huy Hiệu
44 Nguyễn Văn Hiệu
45 Trương Mỹ Hoa
46 Trần Hoà
47 Trần Đình Hoan
48 Nguyễn Đức Hoan
49 Trần Thị Minh Hoàng
50 Vũ Tuyên Hoàng
51 Đặng Thành Học
52 Hoàng Văn Hon
53 Nguyễn Thị Kim Hồng
54 Võ Nhân Huân
55 Bùi Văn Huấn
56 Vũ Quốc Hùng
57 Nguyễn Sinh Hùng
58 Phan Thế Hùng
59 Võ Đức Huy
60 Bùi Quang Huy
61 Lê Minh Hương
62 Đặng Hữu
 
STT Họ và tên
63 Phan Văn Khải
64 Phạm Gia Khiêm
65 Hà Thị Khiết
66 Vũ Khoan
67 Đinh Hữu Khoá
68 Đoàn Khuê
69 Cao Sỹ Kiêm
70 Phan Trung Kiên
71 Đoàn Văn Kiển
72 Võ Văn Kiệt
73 Vũ Trọng Kim
74 Hoàng Kỳ
75 Vũ Ngọc Kỳ
76 Mai Thúc Lân
77 Đào Trọng Lịch
78 Mai Kiều Liên
79 Ngô Xuân Lộc
80 Trần Đức Lương
81 Bùi Danh Lưu
82 Nông Đức Mạnh
83 Vũ Mão
84 Nguyễn Ánh Minh
85 Nguyễn Thị Minh
86 Đặng Vũ Minh
87 Nguyễn Thị Xuân Mỹ
88 Đỗ Hoài Nam
89 Mai Văn Năm
90 Thái Phụng Nê
91 Phạm Thanh Ngân
92 Hoàng Đức Nghi
93 Phạm Quang Nghị
94 Hồ Tiến Nghị
95 Hoàng Văn Nghiên
96 Lê Huy Ngọ
97 Tạ Quang Ngọc
98 Trần Minh Ngọc
99 Võ Hồng Nhân
100 Nguyễn Dy Niên
101 Tráng A Pao
102 Nguyễn Tấn Phát
103 Lê Khả Phiêu
104 Phạm Thanh Phong
105 Tòng Thị Phóng
106 Lâm Phú
107 Võ Hồng Phúc
108 Ksor Phước
109 Đỗ Nguyên Phương
110 Lò Văn Puốn
111 Trần Hồng Quân
112 Nguyễn Văn Quân
113 Nguyễn Duy Quý
114 Nguyễn Văn Rinh
 
STT Họ và tên
115 Nguyễn Văn Rốp
116 Tô Huy Rứa
117 Chu Văn Rỵ
118 Trương Tấn Sang
119 Nguyễn Văn Son
120 Phạm Thị Sơn
121 Bùi Xuân Sơn
122 Đỗ Trung Tá
123 Nguyễn Công Tạn
124 Hoàng Tanh
125 Sô Lây Tăng
126 Nguyễn Văn Tâm
127 Nông Hồng Thái
128 Tạ Hữu Thanh
129 Nguyễn Phúc Thanh
130 Trần Thị Thanh Thanh
131 Tổ Tử Thanh
132 Võ Thị Thắng
133 Trương Công Thận
134 Đào Trọng Thi
135 Ngô Yên Thi
136 Nguyễn Hữu Thọ
137 Phạm Văn Thọ
138 Nguyễn Văn Thới
139 Nguyễn Thị Hoài Thu
140 Hoàng Thừa
141 Lê Thế Tiệm
142 Nguyễn Khánh Toàn
143 Tô Xuân Toàn
144 Phạm Văn Trà
145 Hà Mạnh Trí
146 Nguyễn Thế Trị
147 Nguyễn Minh Triết
148 Nguyễn Đức Triều
149 Đỗ Ngọc Trinh
150 Nguyễn Tấn Trịnh
151 Nguyễn Phú Trọng
152 Trương Vĩnh Trọng
153 Đinh Trung
154 Đỗ Quang Trung
155 Vũ Xuân Trường
156 Lê Văn Tu
157 Trần Văn Tuấn
158 Lê Xuân Tùng
159 Trương Đình Tuyển
160 Nguyễn Văn Tư
161 Nguyễn Đình Tứ
162 Nguyễn Thị Hồng Vân
163 Hồ Đức Việt
164 Hồng Vinh (Nguyễn Duy Lự)
165 Trần Văn Vụ
166 Lê Danh Xương
167 Nguyễn Văn Yểu
 

Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị lần thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương đã bầu Bộ Chính trị gồm:

  • 19 ủy viên chính thức: Đỗ Mười (Tổng Bí thư đến tháng 12 năm 1997), Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt, Nông Đức Mạnh, Lê Khả Phiêu (Tổng Bí thư từ tháng 12 năm 1997), Đoàn Khuê, Phan Văn Khải, Nguyễn Mạnh Cầm, Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Văn An, Phạm Văn Trà, Trần Đức Lương, Nguyễn Thị Xuân Mỹ (nữ), Trương Tấn Sang, Lê Xuân Tùng, Lê Minh Hương, Nguyễn Đình Tứ [1], Phạm Thế Duyệt, Nguyễn Tấn Dũng.
  • 5 ủy viên thường vụ (đến tháng 12 năm 1997): Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt, Lê Khả Phiêu, Nguyễn Tấn Dũng
  • Thường trực Bộ Chính trị: Lê Khả Phiêu (đến tháng 12 năm 1997)

Tháng 12 năm 1997, Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt rút khỏi Bộ Chính trị, làm Cố vấn Ban chấp hành Trung ương; bầu bổ sung 4 ủy viên: Phạm Thanh Ngân, Nguyễn Minh Triết, Phan Diễn, Nguyễn Phú Trọng.

5 ủy viên thường vụ mới (từ tháng 12 năm 1997): Lê Khả Phiêu, Trần Đức Lương, Phan Văn Khải, Nông Đức Mạnh, Phạm Thế Duyệt

Thường trực Bộ Chính trị: Phạm Thế Duyệt (thay Lê Khả Phiêu), Nguyễn Phú Trọng (từ tháng 8 năm 1999)

Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phạm Văn Đồng, Nguyễn Văn Linh, Võ Chí Công (đến tháng 12 năm 1997)
  • Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt (từ tháng 12 năm 1997)

Các Hội nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị lần thứ hai của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họp từ ngày 16 đến ngày 24 tháng 12 năm 1996. Hội nghị đã thông qua hai nghị quyết:

  • Nghị quyết Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000.
  • Nghị quyết Về định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000.

Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương họp từ ngày 9 đến 18 tháng 6 năm 1997. Hội nghị đã thảo luận, đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Đảng về xây dựng Nhà nước trong 10 năm đổi mới, trước hết là kết quả thực hiện Nghị quyết Trung ương hai và Trung ương Tám (khoá VII), rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp triển khai thực hiện chủ trương của Đại hội Đảng lần thứ VIII. Hội nghị đã thông qua hai nghị quyết:

  • Nghị quyết Về phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tiếp tục xây dựng nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch, vững mạnh
  • Nghị quyết Về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương họp từ ngày 22 đến ngày 29 tháng 12 năm 1997 có nhiệm vụ quan trọng là chuyển giao quyền lực trong Đảng: Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt xin rút khỏi Bộ Chính trị và Ban Chấp hành Trung ương, làm Cố vấn Ban Chấp hành Trung ương Đảng, thay các Cố vấn cũ là Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Võ Chí Công, trong đó Đỗ Mười chuyển giao chức vụ Tổng Bí thư cho Lê Khả Phiêu. Hội nghị cũng bầu bổ sung các uỷ viên Trung ương Đảng: Phạm Thanh Ngân, Nguyễn Minh Triết, Phan Diễn và Nguyễn Phú Trọng làm uỷ viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Thường vụ Bộ Chính trị mới gồm 5 người: Lê Khả Phiêu, Trần Đức Lương, Phan Văn Khải, Nông Đức Mạnh và Phạm Thế Duyệt, trong đó Phạm Thế Duyệt là Thường trực Bộ Chính trị. Từ tháng 8 năm 1999, Nguyễn Phú Trọng tham gia Thường trực Bộ Chính trị.

Chỉ duy nhất khóa VIII có mô hình tổ chức là Thường vụ Bộ Chính trị và chức danh Thường trực Bộ Chính trị (tương tự như Ban Bí thư Trung ương Đảng và Thường trực Ban Bí thư ở các khóa khác).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa

I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI