Ban Dân vận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ban Dân vận Trung ương)
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ban Dân vận Trung ương là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương mà trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu, đề xuất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu cụ thể hoá đường lối dân vận của Đảng (công tác Mặt trận, các đoàn thể nhân dân, hội quần chúng, tôn giáo, dân tộc); chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, chỉ thị, quyết định thuộc lĩnh vực nêu trên của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
  • Tham gia ý kiến với các cơ quan nhà nước trong việc thể chế hoá các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về công tác dân vận, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Thẩm định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thẩm định các đề án về công tác dân vận của các ban, ngành, Mặt trận và các đoàn thể Trung ương trước khi trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
  • Tham gia thẩm định các chính sách, đề án có liên quan đến quyền dân chủ của nhân dân và công tác dân vận của Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan nhà nước (bao gồm cả Quân đội và Công an).

Hướng dẫn, kiểm tra[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Đảng về dân vận đối với các tỉnh uỷ, thành uỷ, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;
  • Phối hợp hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác dân vận đối với đội ngũ cán bộ phụ trách công tác dân vận của cấp ủy địa phương;
  • Phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế các ban Dân vận địa phương các cấp.

Tham gia công tác xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tham gia với Đảng uỷ Khối Dân vận Trung ương về phương hướng công tác xây dựng Đảng;
  • Tham gia ý kiến về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ trong khối theo danh mục phân cấp quản lý của Trung ương.

Thực hiện nhiệm vụ của Bộ Chính trị và Ban Bí thư[sửa | sửa mã nguồn]

  • Theo dõi hoạt động của một số hội quần chúng;
  • Tham gia thẩm định những đề án thuộc các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng... có liên quan mật thiết đến công tác dân vận;
  • Thực hiện những công việc khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao.

(Theo Quyết định số 78-QĐ/TW ngày 10/4/2012 của Bộ Chính trị)

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo Ban[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng ban
Hà Thị Khiết - Bí thư Trung ương Đảng
Phó Trưởng ban
  1. Nguyễn Thế Trung - Ủy viên Trung ương Đảng - Phó Trưởng ban Thường trực (nguyên Bí thư tỉnh ủy Nghệ An)
  2. Thào Xuân Sùng - Ủy viên Trung ương Đảng (nguyên Bí thư tỉnh ủy Sơn La)
  3. Trần Thị Bích Thủy (nguyên Trưởng Ban Dân Vận - Thành ủy Hà Nội)
  4. Nguyễn Văn Hùng
  5. Hà Ngọc Anh
  6. Nguyễn Lam (Nguyên PCT MTTQVN)
  7. Ngô Anh Tuấn- Trợ lý Trưởng Ban

Các vụ và đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vụ Dân vận các cơ quan Nhà nước:
Vụ trưởng: Võ Đình Liên

Phó Vụ trưởng: Vũ Thị Hiên, Bùi Thủy, Đỗ Văn Dũng, Vũ Anh Tuấn

  • Vụ Đoàn thể nhân dân

Vụ trưởng: Nguyễn Phước Lộc

Phó vụ trưởng: Nguyễn Đăng Hùng,Lâm Văn Hòa,Nguyễn Duy Thống, Đào Thị Hương, Lê Kim Phượng
  • Vụ Tôn giáo:
Vụ trưởng: Đinh Thị Xuân Trang (phụ trách)
Phó vụ trưởng: Hoàng Bá Hai, Đỗ Văn Phớn.
  • Vụ Dân tộc:
Vụ trưởng: Lò Thị Hạnh
Phó vụ trưởng: Hoàng Phong (Hàm VT), Nguyễn Quốc Đoàn, Đỗ Thịnh, Phùng Thị Mai Hiên
  • Vụ Nghiên cứu:
Vụ trưởng: Lê Đình Nghĩa
Phó Vụ Trưởng: Nguyễn Tiến Thịnh, Võ Thị Mai
  • Tạp chí Dân vận:
Tổng biên tập: Nông Hải Việt
Phó tổng biên tập: Vy Tư Liệu, Phạm Thị Thanh Thủy
  • Vụ Tổ chức - Cán bộ:
Vụ trưởng: Trần Viết Hơn
Phó vụ trưởng: Nguyễn Văn Thảnh, Lê Thị Tiến
  • Văn phòng:
Chánh Văn phòng: Bùi Tuấn Quang
Phó văn phòng: Trần Thị Bích Nguyệt, Bùi Thiên Sum, Ngô Chí Thành (thư ký TB)
  • T78
Vụ trưởng: Hồ Văn Định.
  • T26
Vụ trưởng: Lê Quang Toàn.

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xuân Thuỷ (3/1976-7/1978)

Nguyễn Văn Linh (7/1978-1980)

Trần Quốc Hoàn (1980-1986)

Vũ Oanh (1986)

Phan Minh Tánh (1987-1996)

Phạm Thế Duyệt (1996-1997)

Nguyễn Minh Triết (1997-2000)

Trương Quang Được (2000-2002)

Tòng Thị Phóng (2002-2007)

Hà Thị Khiết (2007- Nay)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]