Bannang Sata (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bannang Sata
บันนังสตา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Yala
Văn phòng huyện: Bannang Sata
6°16′0″B 101°15′52″Đ / 6,26667°B 101,26444°Đ / 6.26667; 101.26444
Diện tích: 629 km²
Dân số: 53.161 (2005)
Mật độ dân số: 84,5 người/km²
Mã địa lý: 9503
Mã bưu chính: 95130
Bản đồ
Bản đồ Yala, Thái Lan với Bannang Sata

Bannang Sata (tiếng Thái: บันนังสตา) là một huyện (amphoe) ở phía nam của tỉnh Yala, miền nam Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi Bannang Sata thực ra là cách đọc trệch tiếng Thái của Benang Setar (Jawi: بنڠ ستار), tên gốc Mã Lai. "Benang" có nghĩa là chỉ khâu, còn "setar" là một loại cây nhỏ với quả có vị chua (Bouea macrophylla).[1]

Tên cũ của huyện là Ba Cho (บาเจาะ) và thuộc mueang Raman lập năm 1907. Tên gọi Ba Cho là cách đọc sai của tiếng Thái từ Bachok (Jawi: باچوق), có gốc Mã Lai. Sau này chính quyền đã dời trụ sở huyện đến địa điểm mới và tên gọi được đổi tên thành Bannang Sata.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Yaha, Krong Pinang, Raman thuộc tỉnh Yala, Rueso, Si Sakhon của tỉnh Narathiwat, Than To của tỉnh Yala và bang Kedah của Malaysia.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 6 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 50 làng (muban). Bannang Sata là một đô thị phó huyện (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Bannang Sata. Có 6 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Bannang Sata บันนังสตา 11 17.189
2. Bacho บาเจาะ 5 7.230
3. Tano Pute ตาเนาะปูเต๊ะ 10 9.101
4. Tham Thalu ถ้ำทะลุ 5 2.758
5. Taling Chan ตลิ่งชัน 13 13.010
6. Khuean Bang Lang เขื่อนบางลาง 6 3.873
 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chote Suvatti, Thailand (1938). A Check-list of Aquatic Fauna in Siam (excluding Fishes). Bureau of Fisheries. tr. 81. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]